BỆNH VIỆC BẮC THĂNG LONG
BẮC THĂNG LONG HOSPITAL

(84-24).0889.615.815

Email: bvbtl@hanoi.gov.vn

BỆNH VIỆC BẮC THĂNG LONG
BẮC THĂNG LONG HOSPITAL

TƯ VẤN SỨC KHOẺ

Tư Vấn Sức Khoẻ

Hướng dẫn phòng và chăm sóc sức khỏe cho người bị say nắng, nóng

Trong mùa nắng nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao dễ dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó thường gặp nhất là say nắng, say nóng hoặc đột quỵ do nhiệt. Việc trang bị kiến thức phòng ngừa và kỹ năng xử trí kịp thời không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe bản thân mà còn giảm thiểu nguy cơ tử vong. 1. Các vấn đề sức khoẻ thường gặp trong mùa nắng nóng Vào mùa nắng nóng có thể gặp phải một số vấn đề sức khỏe thường gặp là: Say nắng, say nóng hoặc đột quỵ do nóng. – Nguyên nhân chủ yếu là do phải tiếp xúc quá lâu hoặc làm việc trong môi trường nắng nóng, nhiệt độ cao hoặc cũng có thể do thay đổi nhiệt độ môi trường đột ngột. – Một số đối tượng có nguy cơ cao gồm: + Người già, trẻ nhỏ và phụ nữ có thai. + Những người làm việc, luyện tập với cường độ cao ở ngoài trời nắng lâu hoặc trong môi trường nóng bức: người lao động nông nghiệp, công nhân làm việc ở các lò gạch, lò luyện gang thép, v.v. + Những người mắc các bệnh mạn tính: tăng huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, đái tháo đường, v.v. 2. Biểu hiện Biểu hiện của các vấn đề sức khỏe thường gặp trong mùa nắng nóng phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc với nắng nóng, mức độ tăng thân nhiệt của cơ thể. – Mức độ nhẹ: Mệt mỏi, khát nước, hoa mắt, chóng mặt, tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, hồi hộp đánh trống ngực, chuột rút. – Mức độ nặng: Đau đầu dữ dội, khó thở tăng dần, cảm giác buồn nôn hoặc nôn, yếu hoặc liệt nửa người, co giật, ngất xỉu hoặc hôn mê, trụy tim mạch (tim đập nhanh, huyết áp tụt, …) và có thể tử vong. 3. Các xử trí Khi gặp vấn đề sức khỏe do nắng nóng, tùy theo mức độ biểu hiện mà cần nhanh chóng áp dụng những biện pháp xử trí phù hợp như sau: Mức độ nhẹ: –  Chuyển ngay nạn nhân vào chỗ mát, thoáng gió. –  Nới lỏng quần áo hoặc cởi bỏ bớt quần áo bên ngoài của nạn nhân. Sau đó, lau cơ thể nạn nhân bằng khăn mát hoặc có thể dội nước mát vào cơ thể nạn nhân rồi lau khô. Đặt khăn thấm nước mát hoặc nước đá tại các vị trí như vùng nách, vùng bẹn, hai bên cổ để giúp nhanh chóng giảm nhiệt độ cơ thể. –  Nếu nạn nhân uống được nước, cho uống từng ngụm nhỏ nước mát. Tốt nhất là uống nước có bổ sung muối và khoáng chất như nước Oresol pha đúng liều lượng theo hướng dẫn sử dụng. –  Nếu nạn nhân bị chuột rút, cần xoa bóp nhẹ nhàng vùng cơ bị chuột rút. –  Lưu ý không để cho nhiều người vây quanh nạn nhân. Sau khoảng 10 – 15 phút các biểu hiện sẽ giảm dần. Mức độ nặng: Nếu nạn nhân có các biểu hiện ở mức độ nặng, cần gọi ngay cấp cứu 115 hoặc nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Lưu ý trong quá trình vận chuyển thường xuyên chườm mát cho nạn nhân. 3. Các biện pháp dự phòng – Khuyến cáo chung + Những người đang có vấn đề sức khoẻ, người mắc bệnh nền nên hạn chế đi ra ngoài trời nắng trong những ngày nắng nóng. Khi đi ra ngoài, chuẩn bị thuốc cá nhân nếu có tiền sử bệnh nền như tim mạch, huyết áp, tiểu đường, hen suyễn, dị ứng…; nước uống… + Những người đang ở trong phòng điều hòa nhiệt độ thấp không nên đi ra ngoài trời nắng đột ngột mà cần phải có một khoảng thời gian để cơ thể thích nghi với môi trường bên ngoài bằng cách tăng nhiệt độ điều hòa trong phòng hoặc ngồi nghỉ trong bóng mát trước khi đi ra ngoài trời. + Chuẩn bị đồ dùng, vệ sinh cá nhân (khẩu trang, nước rửa tay khô, giấy ăn, khăn ướt, nước uống, mũ/nón/ô…). Mặc quần áo sáng màu, thoáng mát, thấm mồ hôi. + Tăng cường ăn các loại rau xanh và hoa quả, nên có món canh trong bữa ăn hàng ngày. Đặc biệt cần uống tối thiếu 1,5 – 2 lít nước/ngày. Nên uống thành nhiều lần trong ngày, không nên uống quá nhiều nước trong một lần. + Rèn luyện thân thể để nâng cao sức đề kháng và sức chống chịu của bản thân với điều kiện thời tiết nắng nóng. –  Đối với những người phải làm việc trong thời tiết nắng nóng + Bố trí thời gian làm việc vào những lúc trời mát mẻ như vào sáng sớm hoặc chiều muộn. Hạn chế thời gian làm việc trong môi trường nhiệt độ cao. Nếu bắt buộc phải làm việc thì không nên làm việc quá lâu trong môi trường nóng bức, tránh các hoạt động thể lực quá sức. Nên định kỳ sau khoảng 45 phút đến 1 giờ làm việc thì nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát trong khoảng thời gian từ 15 – 20 phút. + Hạn chế tối đa diện tích tiếp xúc của ánh nắng lên cơ thể đặc biệt là vùng vai gáy. Sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp khi làm việc ngoài trời nắng như quần áo bảo hộ lao động, mũ, nón, kính. Mặc quần áo rộng, thoáng mát và thấm mồ hôi. Có thể sử dụng thêm các loại kem chống nắng. + Không sử dụng các loại đồ uống có cồn. Cần uống nước đều đặn trong suốt thời gian làm việc. Đặc biệt cần uống thêm các loại nước có bổ sung thêm muối và khoáng chất như Oresol đối

Biểu hiện điển hình khi mắc gai gót chân, đừng chủ quan với những cơn đau ở bàn chân

Gai gót chân là bệnh khá phổ biến, đặc biệt ở người trung niên, người lao động nặng hoặc những người phải đứng, đi lại nhiều trong thời gian dài. Dù không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng gai gót chân có thể gây đau đớn kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nhiều người thường chủ quan khi xuất hiện cảm giác đau ở gót chân, cho rằng chỉ là biểu hiện mỏi cơ thông thường. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần, đặc biệt đau tăng khi đi lại hoặc đứng lâu, người bệnh cần nghĩ đến khả năng mắc gai gót chân để đi thăm khám và điều trị kịp thời. Nguyên nhân gây gai gót chân Gai gót chân là tình trạng lắng đọng canxi tại xương gót, tạo thành những mấu xương nhỏ nhô ra ở mặt dưới hoặc phía sau xương gót chân. Đây là hậu quả của quá trình viêm kéo dài tại vùng cân gan chân hoặc điểm bám gân gót, khiến cơ thể phản ứng bằng cách tăng lắng đọng canxi để sửa chữa tổn thương. Theo thời gian, phần canxi tích tụ sẽ hình thành nên các “gai xương” gây đau và khó chịu khi vận động. Bệnh thường xuất hiện ở người lớn tuổi nhưng hiện nay đang có xu hướng trẻ hóa do thói quen sinh hoạt, lao động và vận động không hợp lý. Nguyên nhân chính dẫn đến gai gót chân là tình trạng áp lực kéo dài tác động lên gan bàn chân và xương gót. Khi bàn chân phải chịu tải trọng lớn liên tục, các tổ chức phần mềm quanh gót chân bị tổn thương vi thể nhiều lần, từ đó kích thích hình thành gai xương. Tuổi tác và quá trình thoái hóa Người từ độ tuổi trung niên trở lên có nguy cơ mắc gai gót chân cao hơn do hệ xương khớp bắt đầu thoái hóa. Khi tuổi càng cao, lớp sụn và mô mềm quanh khớp giảm tính đàn hồi, khả năng chịu lực kém hơn nên dễ xuất hiện tổn thương và lắng đọng canxi tại gót chân. Đây cũng là lý do nhiều người lớn tuổi thường xuất hiện các cơn đau buốt ở gan bàn chân vào buổi sáng hoặc sau khi đi lại nhiều. Tính chất công việc Những người phải lao động nặng, thường xuyên mang vác vật nặng hoặc đứng lâu trong thời gian dài có nguy cơ cao mắc bệnh. Áp lực liên tục dồn xuống bàn chân khiến vùng gót chân bị tổn thương kéo dài. Ngoài ra, những người thường xuyên đi giày cao gót, giày cứng hoặc giày thiếu lớp đệm hỗ trợ cũng dễ gặp tình trạng này. Các vận động viên, đặc biệt là người chạy bộ, nhảy cao hoặc luyện tập cường độ mạnh, cũng là nhóm đối tượng dễ mắc gai gót chân. Thừa cân, béo phì Trọng lượng cơ thể tăng cao làm áp lực đè nén lên gan bàn chân lớn hơn bình thường. Theo thời gian, vùng gót chân phải chịu sức ép liên tục sẽ dễ bị viêm và hình thành gai xương. Người béo phì không chỉ có nguy cơ mắc gai gót chân mà còn dễ gặp nhiều bệnh lý xương khớp khác như thoái hóa khớp gối, đau cột sống thắt lưng hay viêm cân gan chân. Căng gan bàn chân đột ngột Việc leo cầu thang nhiều, chạy nhảy quá sức hoặc thường xuyên nhón chân có thể khiến cân gan chân bị kéo căng quá mức. Tình trạng này kéo dài gây viêm tại điểm bám của cân gan chân vào xương gót, từ đó dẫn tới hình thành gai xương. Dị tật hoặc khiếm khuyết bàn chân Một số người có cấu trúc bàn chân bất thường bẩm sinh như bàn chân bẹt, bàn chân vòm cao hoặc dáng đi lệch trục cũng dễ làm phân bố áp lực không đều lên bàn chân. Điều này khiến vùng gót chân bị tổn thương nhiều hơn và làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Biểu hiện điển hình của gai gót chân Triệu chứng gai gót chân thường tiến triển từ từ, dễ khiến người bệnh nhầm lẫn với đau nhức thông thường. Tuy nhiên, khi bệnh nặng hơn, các cơn đau sẽ xuất hiện thường xuyên và ảnh hưởng rõ rệt đến sinh hoạt hàng ngày. Đau nhức vùng gan chân hoặc gót chân Đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh. Người bệnh thường cảm thấy đau nhói hoặc đau âm ỉ tại vùng dưới gót chân, đặc biệt khi vừa ngủ dậy hoặc sau thời gian nghỉ ngơi dài. Nhiều người mô tả cảm giác đau như “dẫm phải đinh” khi bước những bước đầu tiên vào buổi sáng. Sau khi vận động nhẹ, cơn đau có thể giảm bớt nhưng sẽ tăng trở lại nếu đi lại nhiều. Đau tăng khi vận động Các hoạt động như đi bộ đường dài, đứng lâu, leo cầu thang hoặc mang vác nặng có thể khiến cơn đau tăng rõ rệt. Người bệnh thường cảm thấy khó chịu khi di chuyển trên nền cứng. Trong nhiều trường hợp, cơn đau kéo dài khiến người bệnh phải thay đổi dáng đi để giảm áp lực lên gót chân, từ đó ảnh hưởng đến khớp gối, hông và cột sống. Đau buốt khi ấn vào gót chân Khi dùng tay ấn vào vùng gót chân, người bệnh có thể cảm thấy đau buốt hoặc nhói mạnh. Cơn đau rõ hơn khi đứng bằng gót chân hoặc đi chân trần trên mặt phẳng cứng. Một số trường hợp còn có biểu hiện sưng nhẹ quanh gót chân, đặc biệt sau khi vận động nhiều. Gai gót chân có nguy hiểm không? Gai gót chân không phải là bệnh lý nguy

Hantavirus – bệnh dễ nhầm với cúm nhưng chuyển nặng nhanh

Người mắc Hantavirus có thể chỉ sốt nhẹ, đau cơ như cúm nhưng sau đó nhanh chóng rơi vào suy hô hấp cấp, phù phổi, tụt huyết áp và sốc tim. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mới đây ghi nhận đến nay có 8 ca bệnh liên quan đến Hantavirus trên tàu du lịch MV Hondius được báo cáo, trong đó 3 trường hợp tử vong. Kết quả xét nghiệm xác nhận 5 ca nhiễm Hantavirus. Chủng virus liên quan được xác định là virus Andes, loại duy nhất được biết đến là có khả năng lây truyền từ người sang người, với tỷ lệ tử vong có thể lên tới 50%. Điều khiến giới chuyên môn lo ngại là khả năng lây truyền từ người sang người của chủng Andes virus – đặc tính hiếm gặp nhưng từng được ghi nhận tại Nam Mỹ. ThS.BS Nguyễn Quốc Thái, Bệnh viện Bạch Mai, cho hay Hantavirus là nhóm virus RNA thuộc họ Hantaviridae, tồn tại tự nhiên chủ yếu ở các loài gặm nhấm như chuột cống, chuột đồng, chuột nhắt. Virus có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể vật chủ mà không gây bệnh cho chúng nhưng lại đặc biệt nguy hiểm khi lây sang người. Hantavirus được chia thành hai nhóm chính. Nhóm “Thế giới cũ” lưu hành chủ yếu tại châu Á và châu Âu, thường gây sốt xuất huyết kèm hội chứng thận. Trong khi đó, nhóm “Thế giới mới” tại châu Mỹ gây hội chứng tim phổi do Hantavirus – thể bệnh có tỷ lệ tử vong lên tới 40-50%. “Điểm nguy hiểm nhất của bệnh là tốc độ diễn tiến rất nhanh. Người bệnh có thể chỉ sốt nhẹ, đau cơ như cúm nhưng sau đó nhanh chóng rơi vào suy hô hấp cấp, phù phổi, tụt huyết áp và sốc tim”, bác sĩ Thái nói. Các nhân viên y tế trong trang phục bảo hộ chuyển bệnh nhân từ tàu du lịch MV Hondius sang xe cứu thương tại cảng Praia, Cape Verde, hôm 6/5. Ảnh:AP Khác với nhiều bệnh truyền nhiễm khác lây qua muỗi hoặc côn trùng, Hantavirus chủ yếu lây sang người khi hít phải bụi khí dung chứa nước tiểu, phân hoặc nước bọt của chuột nhiễm bệnh. Nguy cơ thường xuất hiện khi người dân dọn kho cũ, gác xép, chuồng trại, kho thóc hoặc các khu vực có nhiều phân chuột nhưng quét khô hoặc dùng máy hút bụi khiến virus phát tán vào không khí. Virus cũng có thể lây qua vết cắn của chuột hoặc khi vết thương hở tiếp xúc trực tiếp với chất thải của động vật mang bệnh. TS.BS Đoàn Thu Trà, Viện Y học Nhiệt đới Bạch Mai, cho hay hiện chưa có thuốc kháng virus đặc hiệu cũng như vaccine phòng bệnh Hantavirus. Việc điều trị hiện chủ yếu dựa vào hồi sức tích cực và chăm sóc hỗ trợ. Trong các trường hợp nặng, người bệnh có thể phải thở máy, lọc máu hoặc can thiệp ECMO để duy trì sự sống. “Không có thuốc điều trị tận gốc nên phát hiện muộn sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong”, TS Trà nói. Theo các chuyên gia, đến nay Việt Nam chưa ghi nhận ca bệnh mới liên quan đợt cảnh báo hiện tại. Tuy nhiên, nguy cơ xuất hiện ca bệnh là hoàn toàn có thể xảy ra do quần thể chuột và các loài gặm nhấm tại Việt Nam rất phổ biến, sinh sống gần khu dân cư. Một số nghiên cứu dịch tễ học cũng đã phát hiện tỷ lệ nhỏ người dân có kháng thể chống Hantavirus, cho thấy từng có phơi nhiễm với mầm bệnh trong tự nhiên. Bộ Y tế và các chuyên gia khuyến cáo người dân không nên chủ quan, cần chủ động kiểm soát chuột, giữ vệ sinh môi trường, bịt kín khe hở trong nhà và đặc biệt phải xịt ẩm, đeo găng tay, khẩu trang khi dọn dẹp các khu vực nghi có phân chuột thay vì quét khô. Hệ thống y tế Việt Nam hiện có đủ năng lực xét nghiệm và chẩn đoán Hantavirus bằng các kỹ thuật như RT-PCR và xét nghiệm huyết thanh học tại các viện chuyên ngành và nhiều bệnh viện tuyến đầu. Các bác sĩ cũng lưu ý, nếu xuất hiện sốt cao, đau cơ, khó thở sau khi làm việc ở kho bãi, đồng ruộng hoặc môi trường có nhiều chuột, người dân cần đến cơ sở y tế sớm để được thăm khám, tránh chủ quan vì bệnh có thể diễn tiến rất nhanh. https://vnexpress.net/hantavirus-benh-de-nham-voi-cum-nhung-chuyen-nang-nhanh-5072087.html

Đau khớp gối khi leo cầu thang có đáng lo?

Nhiều người thường cho rằng đây chỉ là biểu hiện của mệt mỏi hoặc quá tải tạm thời. Tuy nhiên, đây có thể là dấu hiệu sớm của nhiều bệnh lý cơ xương khớp liên quan đến khớp gối, nhất là khi tình trạng kéo dài hoặc tái phát nhiều lần. Việc nhận biết sớm nguyên nhân gây đau khớp gối đóng vai trò quan trọng trong điều trị, giúp ngăn ngừa tiến triển nặng và bảo tồn chức năng vận động lâu dài. Vì sao leo cầu thang dễ gây đau khớp gối? Khớp gối là một trong những khớp chịu lực lớn nhất của cơ thể. Khi leo cầu thang, áp lực lên khớp gối có thể tăng gấp 3-5 lần so với khi đi bộ trên mặt phẳng. Động tác gập – duỗi liên tục kết hợp với tải trọng cơ thể khiến sụn khớp, dây chằng và các cấu trúc quanh khớp phải hoạt động với cường độ cao. Nếu khớp gối đang có tổn thương tiềm ẩn, việc leo cầu thang sẽ làm các triệu chứng trở nên rõ rệt hơn, đặc biệt là đau, cứng khớp hoặc cảm giác lạo xạo khi vận động. Những bệnh lý thường gặp gây đau khớp gối Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau khớp gối khi leo cầu thang. Dưới đây là những bệnh lý phổ biến cần lưu ý: Thoái hóa khớp gối Đây là nguyên nhân hàng đầu gây đau khớp gối ở người trung niên và cao tuổi. Khi sụn khớp bị bào mòn theo thời gian, các đầu xương cọ xát trực tiếp vào nhau gây đau, đặc biệt khi vận động chịu lực như leo cầu thang. Người bệnh thường có biểu hiện đau âm ỉ, cứng khớp buổi sáng và nghe tiếng “lục cục” khi cử động. Viêm khớp gối Tình trạng viêm tại khớp gối có thể do nhiều nguyên nhân như viêm khớp dạng thấp, nhiễm khuẩn hoặc bệnh tự miễn. Người bệnh thường bị sưng, nóng, đau và hạn chế vận động. Cơn đau có thể tăng lên khi leo cầu thang hoặc đứng lâu. Rách sụn chêm Sụn chêm đóng vai trò như “tấm đệm” giúp giảm xóc cho khớp gối. Khi bị rách do chấn thương hoặc thoái hóa, người bệnh có thể cảm thấy đau khi xoay gối, leo cầu thang hoặc ngồi xổm. Ngoài ra, còn có thể xuất hiện cảm giác kẹt khớp hoặc “khóa” khớp. Tổn thương dây chằng khớp gối Dây chằng giúp ổn định khớp gối. Khi bị giãn hoặc đứt (thường gặp trong chấn thương thể thao), khớp gối trở nên lỏng lẻo, dễ đau khi vận động, đặc biệt là khi lên xuống cầu thang hoặc đổi hướng đột ngột. Hội chứng đau xương bánh chè – đùi Đây là tình trạng khá phổ biến ở người trẻ, đặc biệt là người thường xuyên vận động hoặc tập luyện sai kỹ thuật. Người bệnh cảm thấy đau ở phía trước gối, nhất là khi leo cầu thang, ngồi lâu hoặc đứng lên đột ngột. Dấu hiệu cảnh báo không nên bỏ qua Ngoài cảm giác đau khi leo cầu thang, người bệnh cần chú ý đến một số biểu hiện đi kèm có thể gợi ý bệnh lý nghiêm trọng hơn: đau kéo dài nhiều ngày không thuyên giảm; sưng, nóng hoặc đỏ vùng khớp gối; cứng khớp vào buổi sáng hoặc sau khi nghỉ ngơi; nghe tiếng lạo xạo khi co duỗi gối; Khớp gối yếu, dễ bị khuỵu khi đi lại… Nếu xuất hiện các dấu hiệu trên, người bệnh nên đi khám sớm để được chẩn đoán chính xác. Không phải mọi trường hợp đau khớp gối đều cần can thiệp y tế ngay lập tức. Tuy nhiên, bạn nên đến cơ sở y tế khi: cơn đau kéo dài trên 1-2 tuần; đau tăng dần hoặc ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày; có tiền sử chấn thương khớp gối; khớp gối bị biến dạng hoặc mất vững. Bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chẩn đoán như X-quang, siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) để xác định nguyên nhân. Điều trị và kiểm soát đau khớp gối Tùy theo nguyên nhân và mức độ bệnh, phương pháp điều trị sẽ khác nhau: Điều trị bảo tồn Nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh; sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm theo chỉ định; tập vật lý trị liệu để tăng cường sức mạnh cơ đùi. Can thiệp chuyên sâu Tiêm chất nhờn khớp hoặc các liệu pháp sinh học; nội soi khớp để xử lý tổn thương sụn hoặc dây chằng; phẫu thuật thay khớp gối trong trường hợp nặng. Tóm lại: Đau khớp gối khi leo cầu thang không đơn thuần là biểu hiện mệt mỏi thoáng qua, mà có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của nhiều bệnh lý cơ xương khớp. Việc chủ quan hoặc trì hoãn thăm khám có thể khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn, dẫn đến đau mạn tính và hạn chế vận động. Để bảo vệ khớp gối và hạn chế nguy cơ đau khi leo cầu thang, mỗi người nên: Duy trì cân nặng hợp lý để giảm tải cho khớp; tập luyện thể dục đều đặn, ưu tiên các môn ít gây áp lực như bơi lội, đạp xe; khởi động kỹ trước khi vận động; tránh ngồi xổm hoặc leo cầu thang quá nhiều; bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt là canxi và vitamin D.

Hạ đường huyết nguy hiểm ra sao với người cao tuổi?

Hạ đường huyết là tình trạng thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt ở những người mắc đái tháo đường. Do biểu hiện không điển hình và dễ bị bỏ qua, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như tổn thương não, té ngã, rối loạn tim mạch, thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Hạ đường huyết là một rối loạn chuyển hóa thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi và người mắc đái tháo đường. Tình trạng này xảy ra khi mức đường huyết giảm xuống dưới 70 mg/dL (≈ 3,9 mmol/L), khiến cơ thể – đặc biệt là não bộ – không được cung cấp đủ năng lượng để hoạt động bình thường. Ở người trẻ, hạ đường huyết thường dễ nhận biết và xử trí nhanh chóng. Ngược lại, ở người cao tuổi, các biểu hiện thường âm thầm, không rõ ràng, làm tăng nguy cơ phát hiện muộn và xảy ra biến chứng. Lý do người cao tuổi dễ bị hạ đường huyết? Người cao tuổi có nguy cơ cao do nhiều yếu tố phối hợp: Suy giảm chức năng gan, thận: Làm giảm khả năng dự trữ và điều hòa glucose, cũng như ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc. Ăn uống thất thường: Biếng ăn, quên bữa khiến cơ thể thiếu hụt năng lượng. Tác dụng của thuốc: Insulin và nhóm sulfonylurea có thể gây tụt đường huyết nếu dùng không phù hợp. Bệnh nội tiết đi kèm: Như suy giáp, suy tuyến thượng thận (Addison). Phản xạ thần kinh kém nhạy: Làm các dấu hiệu cảnh báo sớm trở nên mờ nhạt. Hạ đường huyết nguy hiểm như thế nào? Không chỉ gây khó chịu thoáng qua, hạ đường huyết ở người cao tuổi có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng: Tổn thương não, tăng nguy cơ sa sút trí tuệ Não bộ phụ thuộc chủ yếu vào glucose để hoạt động. Khi đường huyết giảm sâu và kéo dài, tế bào não có thể bị tổn thương, gây suy giảm trí nhớ, giảm khả năng nhận thức, thậm chí thúc đẩy sa sút trí tuệ. Nguy cơ té ngã và gãy xương Hạ đường huyết gây chóng mặt, mất thăng bằng, dễ dẫn đến té ngã. Với người cao tuổi, đặc biệt người bị loãng xương, hậu quả có thể là gãy xương, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống. Biến chứng tim mạch, nguy cơ đột tử Khi đường huyết giảm, cơ thể phản ứng bằng cách tăng nhịp tim và tiết hormone stress. Điều này có thể gây rối loạn nhịp tim, tụt huyết áp và trong trường hợp nặng có thể dẫn đến ngừng tim đột ngột. Dễ bị chẩn đoán nhầm Triệu chứng hạ đường huyết ở người cao tuổi đôi khi giống với các bệnh lý thần kinh như đột quỵ nhẹ hoặc sa sút trí tuệ, khiến việc cấp cứu bị chậm trễ, làm tăng nguy cơ biến chứng. Dấu hiệu nhận biết hạ đường huyết ở người cao tuổi Việc nhận biết sớm các dấu hiệu là yếu tố quan trọng giúp xử trí kịp thời. Tuy nhiên, triệu chứng ở người cao tuổi thường không điển hình. Triệu chứng ban đầu: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt Cảm giác đói cồn cào Vã mồ hôi Run tay, tim đập nhanh Cáu gắt, lo lắng không rõ nguyên nhân Triệu chứng nặng cần cấp cứu: Lú lẫn, mất định hướng Nói khó, nói lắp Giảm khả năng tập trung, hay quên đột ngột Yếu cơ, đi lại khó khăn Té ngã Co giật hoặc hôn mê Đáng lưu ý, một số người cao tuổi có thể không có dấu hiệu cảnh báo rõ ràng mà đột ngột ngất xỉu. Đây là tình huống nguy hiểm, cần được xử trí ngay. Cách phòng ngừa hạ đường huyết ở người cao tuổi Để giảm nguy cơ hạ đường huyết, người cao tuổi và gia đình cần thực hiện đồng bộ các biện pháp sau: Duy trì chế độ ăn uống hợp lý Ăn đúng bữa, không bỏ bữa Bổ sung đầy đủ tinh bột, đạm và chất xơ Chia nhỏ bữa ăn nếu cần để duy trì đường huyết ổn định Theo dõi đường huyết định kỳ Đối với người mắc đái tháo đường, việc kiểm tra đường huyết thường xuyên giúp phát hiện sớm bất thường và điều chỉnh điều trị kịp thời. Sử dụng thuốc đúng hướng dẫn Không tự ý thay đổi liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết Tuân thủ chỉ định của bác sĩ Thông báo ngay khi có dấu hiệu bất thường Người cao tuổi nên mang theo kẹo, bánh quy hoặc nước ngọt để sử dụng khi xuất hiện dấu hiệu hạ đường huyết. Hạn chế rượu bia Rượu có thể gây hạ đường huyết kéo dài, đặc biệt khi uống lúc đói, vì vậy cần hạn chế hoặc tránh sử dụng. Tập luyện thể dục hợp lý Vận động giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, nhưng cần tránh tập luyện quá sức hoặc khi bụng đói để không làm giảm đường huyết đột ngột. Sự hỗ trợ từ gia đình Người cao tuổi có thể không tự nhận biết hoặc xử trí khi bị hạ đường huyết, do đó người thân cần quan sát, nhắc nhở và hỗ trợ kịp thời. Tóm lại, hạ đường huyết ở người cao tuổi là tình trạng không thể xem nhẹ. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, bệnh có thể dẫn đến tổn thương não, té ngã, biến chứng tim mạch, thậm chí tử vong. Việc nâng cao nhận thức, theo dõi sức khỏe định kỳ, duy trì chế độ ăn uống hợp lý và tuân thủ điều trị là những yếu tố then chốt giúp phòng ngừa hiệu quả.

6 lợi ích khi đi bộ 10 phút mỗi ngày

Trong bối cảnh nhiều người duy trì lối sống ít vận động, việc bắt đầu một chương trình tập luyện dài có thể là rào cản lớn. Tuy nhiên, bằng chứng khoa học cho thấy chỉ cần 10 phút đi bộ mỗi ngày cũng tạo ra những thay đổi tích cực đối với cơ thể. Dù thời lượng ngắn, hoạt động này tác động nhanh đến tuần hoàn, não bộ và chuyển hóa, đồng thời là nền tảng để xây dựng thói quen vận động bền vững. 1. Đi bộ 10 phút mỗi ngày có lợi gì? 1.1 Thay đổi chuyển hóa xuất hiện chỉ sau vài phút đi bộ Các nghiên cứu tổng hợp trên tạp chí Sports Medicine cho thấy, chỉ cần đi bộ 2–5 phút sau mỗi 20–30 phút ngồi lâu đã giúp cải thiện kiểm soát đường huyết. Cơ chế chính là sự co cơ giúp tăng hấp thu glucose độc lập với insulin, từ đó cải thiện độ nhạy insulin. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong phòng ngừa và kiểm soát đái tháo đường. Thay vì chỉ tập trung vào một buổi tập dài, việc chia nhỏ thời gian vận động trong ngày có thể mang lại hiệu quả chuyển hóa tương đương hoặc tốt hơn. 1.2 Đi bộ 10 phút giúp “kích hoạt” não bộ Các nghiên cứu sử dụng chụp cộng hưởng từ chức năng (fMRI) ghi nhận rằng chỉ sau 10 phút đi bộ ở mức vừa phải, hoạt động của vỏ não trước trán tăng lên rõ rệt. Đây là vùng liên quan đến tư duy, lập kế hoạch và kiểm soát hành vi. Bên cạnh đó, đi bộ còn giúp tăng lưu lượng máu lên não, cải thiện khả năng tập trung và xử lý thông tin. Một số nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả tích cực với trí nhớ và khả năng sáng tạo có thể kéo dài nhiều giờ sau khi vận động. Không chỉ tác động đến nhận thức, đi bộ còn giúp điều hòa cảm xúc, giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng thông qua tăng sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh có lợi. 1.3 Tác động nhanh đến tim mạch và tuần hoàn Ngay khi bắt đầu đi bộ, nhịp tim tăng lên, giúp cải thiện cung lượng tim và tuần hoàn máu. Sự co bóp của cơ chi dưới hỗ trợ đưa máu trở về tim, hạn chế tình trạng ứ trệ tuần hoàn khi ngồi lâu. Tuần hoàn tốt giúp cung cấp oxy và dưỡng chất cho mô, đồng thời loại bỏ các sản phẩm chuyển hóa. Về lâu dài, đi bộ thường xuyên giúp cải thiện chức năng nội mô mạch máu và hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Một số nghiên cứu cho thấy mỗi 1.000 bước đi bộ mỗi ngày có thể góp phần giảm nhẹ huyết áp tâm thu, qua đó giảm nguy cơ bệnh tim mạch. 1.4 Tăng năng lượng và giảm mệt mỏi Chỉ cần một khoảng vận động ngắn cũng có thể giúp cơ thể “khởi động lại”. Khi đi bộ, tuần hoàn máu được cải thiện, giúp cung cấp oxy hiệu quả hơn đến các cơ quan, từ đó làm tăng mức năng lượng. Các chuyên gia gọi đây là “microbreak” – những khoảng nghỉ ngắn tích cực. Việc đứng dậy và đi bộ trong ngày làm việc giúp giảm mệt mỏi, hạn chế tình trạng kiệt sức và cải thiện hiệu suất làm việc. 1.5 Cải thiện tâm trạng và sức khỏe tinh thần Đi bộ là một trong những hình thức vận động đơn giản nhưng có tác động rõ rệt đến tâm trạng. Nhiều nghiên cứu cho thấy chỉ 10 phút đi bộ cũng có thể giúp giảm cảm giác căng thẳng, lo âu. Cơ chế liên quan đến tăng sản xuất endorphin và BDNF – các chất có vai trò trong điều hòa cảm xúc và bảo vệ tế bào thần kinh. Khi duy trì thường xuyên, đi bộ có thể hỗ trợ giảm triệu chứng trầm cảm mức độ nhẹ đến trung bình. 1.6 Tác động ở cấp độ tế bào Không chỉ dừng ở mức hệ cơ quan, đi bộ còn tạo ra thay đổi ở cấp độ tế bào. Hoạt động này kích thích quá trình sinh tổng hợp ty thể – “nhà máy năng lượng” của tế bào – thông qua con đường PGC-1α. Các nghiên cứu cho thấy mật độ ty thể có thể tăng 20–40% sau vài tuần duy trì thói quen vận động. Đồng thời, đi bộ còn giúp điều hòa các phản ứng viêm, giảm các chất gây viêm và tăng các yếu tố chống viêm. Những thay đổi này góp phần giảm nguy cơ các bệnh mạn tính như tim mạch, đái tháo đường và một số bệnh thoái hóa. 2. Đi bộ 10 phút chưa đủ khuyến nghị nhưng vẫn có giá trị Theo khuyến nghị của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), người trưởng thành nên đạt ít nhất 150 phút hoạt động thể chất mức độ trung bình mỗi tuần. Như vậy, 10 phút đi bộ mỗi ngày chưa đủ để đạt mức khuyến nghị nhưng là bước khởi đầu thực tế, giúp hình thành thói quen và giảm dần nguy cơ bệnh tật. Khi đã quen dần, có thể nâng lên 2-3 lần mỗi ngày hoặc kết hợp với các hoạt động khác, bạn hoàn toàn có thể đạt mục tiêu khuyến nghị. Khi duy trì thói quen đi bộ, cơ thể sẽ thích nghi dần. Người tập có thể nhận thấy sức bền cải thiện, ít mệt khi vận động và tăng khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Các nghiên cứu dài hạn cho thấy đi bộ thường xuyên giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường và một số loại ung thư. Đồng thời, hoạt động này còn hỗ trợ cải thiện chất lượng giấc ngủ

Người dân không hoang mang, chủ quan với biến thể COVID-19 mới BA.3.2

Theo các chuyên gia y tế, biến thể COVID-19 mới BA.3.2, còn được gọi là “Ve sầu” (Cicada) là một nhánh phụ của biến thể Omicron đang được theo dõi về khả năng lây lan. Trước thông tin này, người dân cần bình tĩnh, không hoang mang nhưng cũng không chủ quan, tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng bệnh theo khuyến cáo của Bộ Y tế để bảo vệ sức khỏe. BA.3.2 là một biến thể phụ của dòng Omicron thuộc vi rút SARS-CoV-2, tác nhân gây bệnh COVID-19. Theo các báo cáo khoa học quốc tế, biến thể này được phát hiện lần đầu tại Nam Phi vào tháng 11/2024 và sau đó ghi nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ cho biết BA.3.2 đã xuất hiện tại hơn 20 quốc gia và đang được theo dõi thông qua hệ thống giám sát dịch tễ. Tại Hoa Kỳ, biến thể này được phát hiện từ năm 2025 và đã ghi nhận tại ít nhất 25 bang. Dấu vết của vi rút cũng được phát hiện trong các mẫu giám sát môi trường như nước thải và mẫu từ phương tiện vận chuyển quốc tế. Tuy nhiên, cơ quan y tế nước này cho biết BA.3.2 hiện chưa phải là biến thể chiếm ưu thế, số ca mắc liên quan vẫn ở mức thấp so với tổng số ca nhiễm COVID-19. Các nghiên cứu ban đầu cho thấy BA.3.2 mang nhiều đột biến trên protein gai (spike protein), cấu trúc giúp vi rút bám và xâm nhập vào tế bào người. Một số chuyên gia nhận định các đột biến này có thể ảnh hưởng đến khả năng lây lan hoặc làm giảm phần nào hiệu quả miễn dịch. Dù vậy, vắc xin phòng COVID-19 hiện nay vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ bệnh nặng, nhập viện và tử vong. Đáng chú ý, đến thời điểm hiện tại, chưa có bằng chứng cho thấy biến thể BA.3.2 gây bệnh nặng hơn so với các biến thể trước đây. Các cơ quan y tế trên thế giới vẫn đang tiếp tục theo dõi, đánh giá để có những khuyến cáo phù hợp. Mặc dù vậy, vi rút SARS-CoV-2 vẫn đang lưu hành và có khả năng xuất hiện thêm các biến thể mới. Do đó, việc duy trì các biện pháp phòng, chống dịch trong cộng đồng là cần thiết, đặc biệt tại những nơi đông người, môi trường kín như trường học, cơ sở y tế. Các chuyên gia y tế nhận định, sự xuất hiện của các biến thể mới là quy luật tiến hóa tự nhiên của vi rút. Vì vậy, việc duy trì hệ thống giám sát dịch tễ và nâng cao ý thức phòng bệnh trong cộng đồng tiếp tục giữ vai trò quan trọng, cần thiết. Để chủ động phòng, chống dịch bệnh, ngành Y tế Hà Nội khuyến cáo người dân không nên hoang mang trước thông tin về biến thể mới BA.3.2, nhưng cũng tuyệt đối không chủ quan. Cần tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng bệnh như đeo khẩu trang khi đến cơ sở y tế, nơi đông người hoặc không gian kín; đặc biệt, những người có biểu hiện ho, sốt, viêm đường hô hấp cần chủ động đeo khẩu trang để hạn chế lây nhiễm cho người xung quanh. Bên cạnh đó, việc khử khuẩn cần được thực hiện thường xuyên thông qua rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn nhanh, vệ sinh các bề mặt tiếp xúc như tay nắm cửa, bàn làm việc, điện thoại và các thiết bị cá nhân. Người dân cần chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe, hạn chế tiếp xúc với người khác khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh. Trường hợp mắc bệnh nhẹ, cần nghỉ ngơi, bổ sung đủ nước và điều trị triệu chứng theo hướng dẫn của cán bộ y tế. Khi xuất hiện các dấu hiệu nặng như sốt cao, khó thở, đau ngực…, cần liên hệ cơ sở y tế để thăm khám, điều trị kịp thời. https://soyte.hanoi.gov.vn/y-te-du-phong-65152/nguoi-dan-khong-hoang-mang-chu-quan-voi-bien-the-covid-19-moi-ba32-2849260329101144665.htm

Nguyên nhân làm tăng nguy cơ sỏi niệu quản và cách phòng ngừa hiệu quả

Sỏi niệu quản là một trong những bệnh lý phổ biến của hệ tiết niệu, có thể gây đau đớn dữ dội và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Trên thực tế, phần lớn sỏi niệu quản không hình thành tại chỗ mà xuất phát từ thận, sau đó di chuyển xuống niệu quản và gây tắc nghẽn. Sỏi niệu quản là gì? Niệu quản là 1 đường ống dài khoảng 25cm dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, càng xuống cuối niệu quản càng hẹp lại. Sỏi niệu quản là sỏi thường di chuyển từ thận xuống niệu quản, dạng nguy hiểm nhất trong các bệnh về sỏi tiết niệu. Sỏi nằm trong lòng niệu quản và gây cản trở dòng nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Do sự tắc nghẽn này mà thận bị ứ đọng nước tiểu và gây ra các biến chứng. Sỏi có thể gặp ở bất cứ đoạn nào của niệu quản nhưng hay gặp nhất là 3 vị trí hẹp sinh lý của niệu quản: Đoạn nối thận vào niệu quản Đoạn nối niệu quản vào bàng quang Đoạn niệu quản nằm phía trước động mạch chậu. Số lượng thường là 1 viên, đôi khi nhiều viên hay thành một chuỗi sỏi. Đoạn niệu quản có sỏi thường viêm dính dày lên, đoạn niệu quản trên dãn to, đoạn niệu quản dưới teo nhỏ, chít hẹp…. Khi sỏi mới hình thành, sỏi chưa gây triệu chứng và các biến chứng, giai đoạn này thường kéo dài khoảng 2 năm. Giai đoạn này chưa có các triệu chứng hay triệu chứng rất mờ nhạt, người bệnh thường không để ý. Nếu phát hiện và điều trị nội khoa có hiệu quản đến 80%. Nguyên nhân làm tăng nguy cơ sỏi niệu quản Sỏi niệu quản và các loại sỏi đường tiết niệu (bao gồm sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo) hình thành khi nước tiểu bị cô đặc, làm tăng nồng độ các khoáng chất như canxi, oxalat, cystine hoặc acid uric. Đồng thời, khi các chất ức chế kết tinh trong nước tiểu bị suy giảm, các tinh thể dễ dàng lắng đọng và kết dính với nhau tạo thành sỏi. Trong đa số trường hợp, sỏi niệu quản có nguồn gốc từ thận. Sỏi được hình thành trong thận, sau đó rơi xuống niệu quản và gây đau, tắc nghẽn. Việc hình thành sỏi ngay tại niệu quản là hiếm gặp, chỉ xảy ra khi có các bất thường như hẹp niệu quản, u hoặc túi thừa. Uống không đủ nước Đây là nguyên nhân hàng đầu. Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước, nước tiểu sẽ trở nên cô đặc, làm tăng nguy cơ kết tinh các khoáng chất tạo sỏi. Tình trạng này càng dễ xảy ra ở những người lao động nặng, đổ nhiều mồ hôi nhưng không bù đủ nước. Chế độ ăn uống thiếu khoa học Chế độ ăn mất cân đối là yếu tố nguy cơ cho sỏi hình thành. Một số sai lầm thường gặp gồm: Ăn quá nhiều thực phẩm giàu oxalat; Lạm dụng đạm động vật; Tiêu thụ quá nhiều muối; Sử dụng nhiều chất kích thích…Những yếu tố này làm thay đổi thành phần nước tiểu, khiến các chất dễ kết tinh hơn. Thừa cân, béo phì Người có chỉ số khối cơ thể cao, đặc biệt là vòng eo lớn, có nguy cơ mắc sỏi niệu quản cao hơn bình thường. Béo phì có thể làm thay đổi chuyển hóa, tăng bài tiết các chất tạo sỏi trong nước tiểu. Bệnh lý nền Một số bệnh lý mạn tính có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi như rối loạn chuyển hóa, viêm đường tiết niệu, tiêu chảy mạn tính, viêm dạ dày, viêm ruột, nhiễm toan ống thận, cường giáp. Yếu tố di truyền và bất thường đường tiết niệu Tiền sử gia đình có người mắc sỏi hoặc các bất thường như hẹp niệu quản, sẹo niệu quản cũng là yếu tố nguy cơ đáng lưu ý. Phòng ngừa sỏi niệu quản hiệu quả Uống đủ nước mỗi ngày là biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả nhất. Uống nhiều nước giúp tăng thể tích nước tiểu, làm loãng các chất khoáng và hạn chế sự kết tinh tạo sỏi. Mỗi người nên uống ít nhất 2–2,5 lít nước/ngày, tương đương khoảng 8–10 ly nước, chia đều trong ngày. Ngoài nước lọc, có thể bổ sung nước ép trái cây tự nhiên như cam, chanh, bưởi, hoặc nước canh. Tăng cường rau xanh và trái cây vì rau xanh và trái cây không chỉ cung cấp vitamin, khoáng chất mà còn giúp cải thiện tiêu hóa, giảm nguy cơ các bệnh lý đường ruột – yếu tố gián tiếp gây sỏi. Các loại trái cây giàu citrate tự nhiên như cam, chanh, bưởi có tác dụng ức chế hình thành sỏi. Ngoài ra, các loại quả như dưa hấu, lê, táo, xoài cũng rất tốt cho hệ tiết niệu. Lượng rau xanh khuyến nghị khoảng 400g mỗi ngày, bao gồm các loại như bắp cải, súp lơ, ớt chuông, bầu, bí… Nhiều người cho rằng cần hạn chế canxi để tránh sỏi, tuy nhiên điều này không hoàn toàn đúng. Việc thiếu canxi có thể làm tăng hấp thu oxalat – một thành phần quan trọng hình thành sỏi. Do đó, nên kết hợp thực phẩm giàu canxi và oxalat trong cùng bữa ăn để giảm nguy cơ kết tinh. Nhu cầu canxi mỗi ngày khoảng 800-1200mg, có thể bổ sung từ sữa, phô mai, trứng, hải sản và rau xanh đậm. Các thực phẩm giàu oxalat cần lưu ý gồm: rau bina, rau dền, củ cải đường, khoai lang, sô cô la, trà đặc…Tiêu thụ quá nhiều muối làm tăng bài tiết canxi qua nước tiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi

Phát hiện bệnh ung thư thực quản nhờ nội soi nhuộm màu, phóng đại 150 lần

Khi sử dụng công nghệ nội soi nhuộm màu và phóng đại, bác sĩ phát hiện một tổn thương phẳng, bắt màu nâu với kích thước chỉ khoảng 15mm. Chẩn đoán cho thấy bệnh nhân bị ung thư thực quản. Nhìn được tổn thương nhỏ nhờ phóng đại 150 lần Nam bệnh nhân 63 tuổi, có tiền sử hút thuốc lá nhiều năm. Khi đi khám sức khỏe định kỳ bệnh nhân được chỉ định nội soi tiêu hóa, tầm soát ung thư vùng họng – thực quản bằng công nghệ hiện đại NBI. Khi sử dụng NBI, bác sĩ phát hiện một tổn thương phẳng, bắt màu nâu, kích thước khoảng 15mm. Tiếp đó, bác sĩ sử dụng hệ thống Olympus X1 và dây soi EZ1500 (độ phóng đại lên đến 150 lần) cho phép quan sát rõ vi mạch bề mặt. “Đánh giá vòng mạch nhú nội biểu mô (IPCL) cho thấy đây là type B1 theo phân loại JES, gợi ý ung thư biểu mô vảy thực quản giai đoạn sớm ở lớp niêm mạc, có chỉ định điều trị bằng cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD). Tổn thương thực quản của bệnh nhân được nhuộm màu, phóng đại rất dễ quan sát (Ảnh: Bệnh viện cung cấp). Đây là một phương pháp can thiệp tối thiểu, nhằm hạn chế xâm lấn, giúp tiết kiệm chi phí, đồng thời cải thiện thời gian sống và chất lượng cuộc sống của người bệnh”, TS.BS Bùi Ánh Tuyết, Trưởng khoa Nội soi thăm dò chức năng, Bệnh viện K thông tin. Trường hợp thứ 2 là bệnh nhân nam 67 tuổi, tiền sử nghiện rượu và hút thuốc lá, được nội soi tiêu hóa trong chương trình khám sức khỏe định kỳ. Khi sử dụng hệ thống nội soi Olympus X1 với công nghệ NBI, bác sĩ phát hiện một tổn thương kích thước khoảng 10mm tại thực quản. Dựa trên hình ảnh nội soi và kinh nghiệm chuyên môn trong đánh giá ung thư sớm, bác sĩ chẩn đoán tổn thương đã vượt quá chỉ định điều trị qua nội soi. Bệnh nhân được khuyến cáo phẫu thuật. Kết quả mô bệnh học xác định bệnh nhân mắc ung thư biểu mô thực quản đã xâm lấn vào lớp dưới niêm mạc, không phù hợp với các phương pháp can thiệp nội soi. TS Tuyết cho biết, đây là hệ thống máy nội soi mới nhất mới được bệnh viện trang bị, với chức năng nhuộm màu ảo cùng phóng đại hình ảnh quang học tới 150 lần cho chẩn đoán chính xác tổn thương ung thư và can thiệp các tổn thương một cách chính xác. Phát hiện sớm, tỷ lệ sống trên 5 năm đạt 90% Theo chuyên gia này, ung thư thực quản thuộc top 15 những bệnh ung thư thường gặp tại Việt Nam, với khoảng hơn 3.600 ca chẩn đoán mới và 3.470 ca tử vong mỗi năm. Phần lớn bệnh nhân ung thư thực quản được phát hiện ở giai đoạn muộn với các triệu chứng rõ ràng như nuốt vướng, nghẹn tăng dần, ho khàn tiếng do khối u xâm lấn vào tổ chức lân cận. Ở giai đoạn này thường không thể phẫu thuật được, điều trị hóa xạ trị đồng thời thường được chỉ định nhưng tiên lượng không quá khả quan. Việc phát hiện muộn khiến hiệu quả của việc chữa bệnh bị giảm rất nhiều. Chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm có vai trò quyết định trong điều trị và tiên lượng bệnh lý ung thư thực quản giúp tăng hiệu quả và giảm chi phí điều trị. Theo nhiều nghiên cứu tại Nhật Bản, tỷ lệ sống sau 5 năm của nhóm bệnh nhân phát hiện sớm có thể đạt trên 90%.” Ung thư thực quản sớm là tổn thương ung thư khu trú tại lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, chưa xâm lấn vào cơ thực quản. Trước đây, việc chẩn đoán ung thư thực quản chủ yếu dựa vào nội soi xác định tổn thương và sinh thiết làm xét nghiệm mô bệnh học. Tuy nhiên, nội soi ống mềm với ánh sáng trắng thường khó phát hiện được tổn thương sớm tại thực quản do tổn thương nhỏ và có màu sắc tương đối đồng nhất với niêm mạc xung quanh. Vì thế, việc sử dụng nội soi nhuộm màu phóng đại lên tới 150 lần, giúp hình ảnh sắc nét, hiển thị rõ tổn thương dù là nhỏ nhất, giúp phân tích rõ ràng vi cấu trúc và vi mạch máu của tổn thương, đưa ra nhận định chính xác về tính chất tế bào học của tổn thương, phân biệt tổn thương ung thư và không ung thư từ đó đưa ra hướng can thiệp kịp thời cho người bệnh. “Mục đích của nội soi phóng đại là giúp phát hiện sớm và phân biệt các tổn thương ung thư đường tiêu hóa thường gặp ở dạ dày, thực quản, đại trực tràng.”, TS.BS Bùi Ánh Tuyết, Trưởng khoa Nội soi thăm dò chức năng cho biết. Đặc biệt, việc ứng dụng các công nghệ xử lý hình ảnh tiên tiến để chẩn đoán và phân loại ung thư thực quản không chỉ đơn thuần là để tầm soát, phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm mà mục tiêu chính là điều trị tổn thương ung thư ở ngay giai đoạn sớm bằng can thiệp qua nội soi. TS Tuyết khuyến cáo, nếu như trước đây, người mắc ung thư thực quản thường gặp ở độ tuổi trên 50 thì giờ đây căn bệnh này có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Vì thế, việc khám sức khỏe định kỳ, tầm soát phát hiện sớm để điều trị kịp thời là rất quan trọng. Để phòng ngừa ung thư thực quản, mọi người nên hạn chế ăn nhiều thịt, chất béo có nguồn gốc từ đạm động vật; bổ sung

Khoảnh khắc bác sĩ ép tim ngay trên đường ở Hà Nội cứu sống nam thanh niên

Một nam thanh niên ngừng tuần hoàn sau tai nạn giao thông đã được bác sĩ ép tim ngoài lồng ngực ngay tại hiện trường, giúp bệnh nhân phục hồi nhịp tim trước khi được chuyển tới bệnh viện. Khoảng 7h ngày 16/3, tại khu vực ngõ 100 đường Nguyễn Chí Thanh (Hà Nội), một nam thanh niên gặp tai nạn giao thông và rơi vào tình trạng nguy kịch. Khi đó, bác sĩ Nguyễn Huy Tiến, công tác tại Bệnh viện Thận Hà Nội, đang trên đường đi công tác đã phát hiện sự việc. Theo thông tin ban đầu, nạn nhân nằm bất động tại hiện trường, có dấu hiệu ngừng tuần hoàn. Nhận thấy tình trạng khẩn cấp, BS Tiến đã nhanh chóng kiểm tra và tiến hành ép tim ngoài lồng ngực để duy trì tuần hoàn cho bệnh nhân. Nhờ được cấp cứu kịp thời ngay tại hiện trường, bệnh nhân dần phục hồi tuần hoàn và có dấu hiệu tỉnh lại. Sau đó, BS Tiến đã liên hệ với Trung tâm Cấp cứu 115 để đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế tiếp tục theo dõi và điều trị. Sự can thiệp nhanh chóng, đúng chuyên môn của bác sĩ đã góp phần quan trọng giúp bệnh nhân vượt qua thời điểm nguy kịch. Nhiều người dân chứng kiến tại hiện trường bày tỏ sự cảm kích trước hành động kịp thời và tinh thần trách nhiệm của người thầy thuốc. Theo các chuyên gia y tế, trong trường hợp ngừng tuần hoàn, việc cấp cứu trong “thời gian vàng” có ý nghĩa quyết định đối với khả năng sống sót của người bệnh. Nếu không được xử trí kịp thời, chỉ sau vài phút não có thể bị tổn thương nghiêm trọng do thiếu oxy. Phương pháp ép tim ngoài lồng ngực (hồi sinh tim phổi – CPR) giúp duy trì dòng máu tạm thời tới não và các cơ quan quan trọng cho đến khi tim hoạt động trở lại hoặc người bệnh được đưa tới cơ sở y tế. Các bác sĩ khuyến cáo, khi phát hiện người nghi ngờ ngừng tuần hoàn như bất tỉnh, không thở hoặc thở bất thường, người xung quanh cần nhanh chóng gọi cấp cứu 115 và tiến hành ép tim ngoài lồng ngực nếu đã được tập huấn kỹ năng sơ cứu. Việc phổ biến kỹ năng hồi sinh tim phổi trong cộng đồng được xem là yếu tố quan trọng giúp tăng tỷ lệ sống sót cho người bệnh trong các tình huống khẩn cấp như tai nạn giao thông, đột tử hoặc ngừng tim đột ngột. Link nội dung: https://dantri.com.vn/suc-khoe/khoanh-khac-bac-si-ep-tim-ngay-tren-duong-o-ha-noi-cuu-song-nam-thanh-nien-20260316132143190.htm

PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG – GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ CHO NGƯỜI BỆNH XƯƠNG KHỚP

Khớp háng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự linh hoạt và vận động của cơ thể. Tuy nhiên, do quá trình lão hóa, chấn thương hoặc bệnh lý, khớp háng có thể bị tổn thương, gây đau đớn và hạn chế vận động. Phẫu thuật thay khớp háng là phương pháp điều trị hiện đại giúp phục hồi chức năng vận động, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Bệnh viện Bắc Thăng Long tự hào là đơn vị y tế uy tín, cung cấp dịch vụ thay khớp háng với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao và trang thiết bị hiện đại. Nguyên nhân gây tổn thương khớp háng Trước khi quyết định phẫu thuật thay khớp háng, bác sĩ sẽ kiểm tra và xác định nguyên nhân gây tổn thương. Một số nguyên nhân phổ biến gồm:  Chấn thương Tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc chấn thương khi chơi thể thao có thể làm tổn thương nghiêm trọng khớp háng. Tùy vào mức độ chấn thương, người bệnh có thể bị đau nhẹ hoặc mất khả năng vận động. Tuổi tác Càng lớn tuổi, hệ xương khớp càng suy yếu do quá trình lão hóa, dẫn đến tình trạng sưng viêm và đau nhức. Đây là nguyên nhân phổ biến gây đau khớp háng ở người cao tuổi. Bệnh lý Một số bệnh có thể làm tổn thương khớp háng, bao gồm: Béo phì, tiểu đường, gout, bệnh huyết sắc tố. Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp do lao,… Dị tật bẩm sinh Trẻ bị dị tật bẩm sinh ở khớp háng hoặc xương chân có thể gặp khó khăn trong việc đi lại và dễ bị đau nhức khi trưởng thành do cấu trúc khớp bất thường. Phẫu thuật thay khớp háng là gì? Phẫu thuật thay khớp háng là một phương pháp điều trị ngoại khoa, trong đó bác sĩ sẽ thay thế khớp háng bị tổn thương bằng khớp nhân tạo. Loại khớp này có thể làm bằng kim loại, nhựa hoặc gốm sứ, giúp bệnh nhân giảm đau và phục hồi khả năng vận động. Khi nào cần phẫu thuật thay khớp háng? Bệnh nhân được chỉ định thay khớp háng khi gặp các tình trạng sau: Thoái hóa khớp háng nặng, gây đau đớn kéo dài và ảnh hưởng đến sinh hoạt. Viêm khớp dạng thấp làm hỏng cấu trúc khớp. Hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi dưỡng. Chấn thương hoặc gãy cổ xương đùi nghiêm trọng. Các phương pháp điều trị bảo tồn không mang lại hiệu quả. Quy trình phẫu thuật thay khớp háng Tại Bệnh viện Bắc Thăng Long, quy trình thay khớp háng được thực hiện theo các bước chuẩn hóa: Bước 1: Thăm khám và tư vấn Bệnh nhân được chụp X-quang, xét nghiệm máu, đánh giá chức năng tim phổi để đảm bảo đủ điều kiện phẫu thuật. Bác sĩ tư vấn về phương pháp phẫu thuật phù hợp. Bước 2: Tiến hành phẫu thuật Bệnh nhân được gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống. Bác sĩ rạch một đường nhỏ ở vùng háng, loại bỏ phần khớp hỏng và thay bằng khớp nhân tạo. Phẫu thuật diễn ra trong khoảng 1,5 – 2 giờ. Bước 3: Hồi phục sau phẫu thuật Bệnh nhân được theo dõi tại bệnh viện từ 3 – 7 ngày. Hướng dẫn tập vật lý trị liệu để phục hồi chức năng vận động. Làm gì sau phẫu thuật thay khớp háng? Để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi, người bệnh cần tuân thủ những hướng dẫn sau: Phòng tránh rối loạn đông máu Sau phẫu thuật, do hạn chế vận động, người bệnh có nguy cơ hình thành cục máu đông. Để phòng ngừa, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc chống đông máu và mang tất áp lực nhằm hỗ trợ tuần hoàn máu và giúp chân cử động sớm nhất có thể. Tập vật lý trị liệu Ban đầu, người bệnh cần nằm cố định với một dụng cụ kê giữa hai chân để giữ khớp háng đúng vị trí. Sau vài ngày, bệnh nhân sẽ bắt đầu tập vật lý trị liệu, kết hợp tập đi với gậy, nạng hoặc khung tập đi. Các bài tập sẽ tăng dần theo thời gian cho đến khi bệnh nhân có thể tự đi lại mà không cần hỗ trợ. Cẩn trọng trong sinh hoạt Tránh nhón chân, cúi thấp hoặc với tay lấy đồ ở vị trí quá cao/thấp để phòng ngừa trật khớp. Sắp xếp đồ đạc trong tầm với để tiện sử dụng. Hạn chế lái xe, khuân vác đồ nặng, leo cầu thang và đặc biệt là tránh té ngã để bảo vệ khớp mới thay. Chú ý đến dinh dưỡng Bổ sung thực phẩm giàu protein, vitamin, khoáng chất và canxi để hỗ trợ hồi phục. Tránh hải sản, thịt bò, rau muống, đồ nếp (có thể gây sẹo lồi) và thực phẩm cay nóng. Tuyệt đối không hút thuốc lá, uống rượu bia hay sử dụng chất kích thích. Tái khám theo lịch trình Thông thường, bệnh nhân sẽ cần tái khám sau 1 – 2 tuần để bác sĩ kiểm tra quá trình hồi phục. Tuy nhiên, cần đến bệnh viện ngay nếu gặp các dấu hiệu sau: Đau kéo dài tại vị trí mổ. Vết mổ sưng tấy, chảy dịch mủ hoặc máu. Chân không mổ bị sưng đau bất thường.                                                                                                         BSCKI. Lê Minh Quân                        

Đặt Lịch Khám

    Đặt Lịch Khám