BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG
BẮC THĂNG LONG HOSPITAL

(84-24).0889.615.815

Email: bvbtl@hanoi.gov.vn

BỆNH VIỆC BẮC THĂNG LONG
BẮC THĂNG LONG HOSPITAL

TƯ VẤN SỨC KHOẺ

Tư Vấn Sức Khoẻ

Giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng chống tăng huyết áp, đột quỵ và bệnh không lây nhiễm

Bộ Y tế đang tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch quốc gia truyền thông vận động giảm muối trong khẩu phần ăn giai đoạn 2018–2025, tập trung đánh giá mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp nhằm giảm muối, phòng chống tăng huyết áp, đột quỵ và bệnh không lây nhiễm. Trước đó, ngày 28/3/2018, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2033/QĐ-BYT phê duyệt “Kế hoạch quốc gia Truyền thông vận động thực hiện giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng, chống tăng huyết áp, đột quỵ và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2018-2025”. Kế hoạch nhằm nâng cao hiểu biết, thay đổi hành vi của người dân về giảm lượng muối trong khẩu phần ăn hằng ngày; nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm và cơ sở dịch vụ ăn uống. Đồng thời, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động giám sát, tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối trong cơ sở y tế và tại cộng đồng. Để tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, Bộ Y tế đề nghị các Bộ, cơ quan báo cáo kết quả theo nội dung được phân công. Báo cáo gửi về Bộ Y tế, qua Cục Phòng bệnh, trước ngày 18/9/2026 để tổng hợp. Tập trung đánh giá 4 nhóm mục tiêu Theo khung báo cáo, kết quả thực hiện Kế hoạch đến năm 2025 được đánh giá theo 4 nhóm mục tiêu với các chỉ tiêu cụ thể. Mục tiêu thứ nhất là nâng cao hiểu biết, thay đổi hành vi của người dân để giảm lượng muối trong khẩu phần ăn hằng ngày. Kế hoạch đặt mục tiêu trên 90% người trưởng thành biết tác hại do ăn nhiều muối, nhận biết các loại thực phẩm có nhiều muối và các biện pháp giảm ăn muối; trên 60% thực hiện ít nhất một biện pháp giảm muối. Mức tiêu thụ muối trung bình của người trưởng thành được đặt mục tiêu dưới 7 gam/người/ngày. Đối với học sinh phổ thông, trên 90% có hiểu biết về tác hại của việc ăn nhiều muối và nhận biết thực phẩm chứa nhiều muối; trên 70% thực hiện ít nhất một biện pháp giảm ăn muối theo khuyến cáo. Đồng thời, 100% trường nội trú và trường có tổ chức bữa ăn bán trú thực hiện chế độ ăn giảm muối. Đối với người bệnh, trên 90% số người được phát hiện mắc tăng huyết áp, bệnh tim mạch và các bệnh liên quan khác được tư vấn, hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giảm muối. Mục tiêu thứ hai là nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, ban, ngành, đoàn thể trong xây dựng, thực thi cơ chế chính sách và tạo nguồn lực cho các can thiệp giảm muối. Kế hoạch đặt mục tiêu 90% các Bộ, ban, ngành, đoàn thể có liên quan phối hợp với Bộ Y tế ban hành chính sách và tổ chức triển khai kế hoạch truyền thông can thiệp giảm lượng muối; 90% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đầu tư kinh phí và triển khai kế hoạch của ngành y tế về truyền thông, can thiệp giảm muối tại địa phương. Mục tiêu thứ ba là nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm và cơ sở dịch vụ ăn uống. Trên 30% cơ sở kinh doanh, cung cấp dịch vụ ăn uống thực hiện ít nhất một biện pháp giảm muối trong nấu ăn, chế biến và cung cấp thực phẩm; trên 30% cơ sở sản xuất thực phẩm bao gói sẵn có ít nhất một sản phẩm được giảm muối và dán nhãn công bố hàm lượng muối, chỉ báo thực phẩm nhiều muối, cảnh báo sức khỏe của việc ăn nhiều muối. Mục tiêu thứ tư là nâng cao năng lực và hiệu quả giám sát, tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối trong cơ sở y tế và cộng đồng. Kế hoạch đặt mục tiêu 90% cán bộ y tế liên quan trong cơ sở khám, chữa bệnh có đủ năng lực và thực hiện tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối cho bệnh nhân tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường và các bệnh liên quan khác. Đồng thời, 90% cán bộ y tế liên quan tuyến huyện, xã và nhân viên y tế thôn bản có đủ năng lực, thực hiện truyền thông, tư vấn giảm ăn muối cho người dân. Kế hoạch cũng đặt mục tiêu thiết lập cơ sở dữ liệu và tổ chức thu thập số liệu định kỳ để quản lý, giám sát tình hình tiêu thụ muối trong khẩu phần ăn, hàm lượng muối trong thực phẩm phổ biến và hiệu quả các biện pháp can thiệp. Đánh giá các nhóm giải pháp, hoạt động Bên cạnh kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, Bộ Y tế đề nghị các đơn vị đánh giá việc triển khai các nhóm giải pháp, hoạt động chủ yếu của Kế hoạch. Về chính sách, pháp luật, tập trung vào rà soát, đề xuất bổ sung quy định về dán nhãn, công bố hàm lượng muối, cảnh báo tác hại sức khỏe trên bao bì thực phẩm; kiểm soát, hạn chế quảng cáo, tiếp thị thực phẩm nhiều muối, đặc biệt đối với trẻ em, nhóm nguy cơ cao. Đồng thời, đề xuất, hoàn thiện chính sách về tổ chức bữa ăn học đường, khuyến khích sản xuất, kinh doanh thực phẩm giảm muối và xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành từ Trung ương đến địa phương. Về truyền thông và vận động xã hội, các hoạt động gồm truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, internet, SMS

VIÊM KẾT MẠC DO ADENOVIRUS – DỄ LÂY, DỄ NHẦM LẪN, NGUY HIỂM CHO THỊ LỰC

Bạn nghĩ rằng “đau mắt đỏ” chỉ là bệnh vặt, vài ngày rồi khỏi? Thực tế, viêm kết mạc do Adenovirus chiếm tới 65–90% các ca viêm kết mạc do virus, cực kỳ dễ lây và có thể để lại biến chứng về thị lực nếu không được xử lý đúng cách. Vì sao bệnh dễ lây? – Adenovirus lây qua cả tiếp xúc trực tiếp (tay, dịch tiết mắt mũi) và gián tiếp (khăn mặt, hồ bơi, trường học, bệnh viện). – Với thời gian ủ bệnh 5–12 ngày và khả năng lây mạnh trong tuần đầu, chỉ một bất cẩn nhỏ cũng khiến cả gia đình, cả lớp học cùng mắc bệnh. Biểu hiện thường gặp Đỏ mắt: Vùng kết mạc bị viêm, xung huyết, khiến mắt trở nên đỏ tươi hoặc hồng nhạt. Cộm, xốn, nóng rát: Người bệnh có cảm giác như có hạt cát trong mắt, rất khó chịu, đặc biệt khi chớp mắt. Chảy nước mắt: Nước mắt chảy ra nhiều, liên tục, trong suốt. Tiết ghèn: Có thể có ít ghèn trắng đục, keo dính vào buổi sáng, khác với ghèn vàng hoặc xanh của nhiễm khuẩn. Nhạy cảm ánh sáng: Mắt khó chịu khi tiếp xúc với ánh sáng mạnh, cần nheo mắt hoặc tránh nơi sáng. Sưng mí mắt: Mí mắt có thể bị sưng nhẹ, đặc biệt là vào buổi sáng. Sốt nhẹ: Người bệnh có thể bị sốt nhẹ, thường dưới 38,5°C. Cách phòng tránh – Cách ly trong 7–10 ngày đầu để hạn chế lây lan. – Giữ vệ sinh cá nhân: rửa tay thường xuyên, không dùng chung khăn mặt, chậu rửa, kính mắt. – Tránh bơi lội khi đang có dấu hiệu bệnh. – Chủ động đến cơ sở y tế chuyên khoa khi thấy mắt đỏ, cộm, chảy nước mắt nhiều. Phần lớn bệnh nhân sẽ hồi phục sau 2–3 tuần, với những trường hợp bệnh kéo dài lâu khỏi nguy cơ viêm giác mạc gây đục giác mạc và giảm thị lực kéo dài là có thật. Đừng để “mắt đỏ” biến thành nỗi ám ảnh thị lực lâu dài. Nếu có dấu hiệu như mắt đỏ, cộm rát, chảy nước mắt nhiều, hãy đến khám tại Khoa mắt – Bệnh viện Bắc Thăng Long để được các bác sĩ chuyên khoa Mắt thăm khám và tư vấn kịp thời.

Sai lầm nguy hiểm khi điều trị sốt xuất huyết

Tự ý truyền dịch tại nhà, lạm dụng thuốc hạ sốt, dùng kháng sinh không đúng chỉ định hoặc chủ quan khi cơn sốt thuyên giảm là những sai lầm nhiều người mắc phải khi bị sốt xuất huyết… Theo BSCKII Hồ Sỹ Công – Trưởng khoa Nhi bệnh viện Bắc Thăng Long những cách xử trí này không những không giúp cải thiện mà còn có thể khiến bệnh diễn biến nặng, làm tăng nguy cơ sốc, xuất huyết và các biến chứng nguy hiểm. Sốt xuất huyết Dengue hiện không còn chỉ xuất hiện theo mùa mà có thể ghi nhận quanh năm do tác động của biến đổi khí hậu và quá trình đô thị hóa. Riêng năm 2026 theo nhận định của sở y tế Hà Nội cao điểm của dịch vào tháng 8 đến tháng 11. Bệnh do virus Dengue gây ra, lây truyền qua muỗi vằn Aedes. Phần lớn trường hợp diễn biến nhẹ, nhưng một số người bệnh có thể gặp biến chứng nguy hiểm như sốc do thoát huyết tương, xuất huyết nặng hoặc suy đa cơ quan. Hà Nội đang bước vào cao điểm sốt xuất huyết với số ca mắc gia tăng. Nhiều bệnh viện trên địa bàn thành phố đã ghi nhận các ca bệnh diễn biến nặng, thậm chí nguy kịch BSCKII Hồ Sỹ Công lưu ý, giai đoạn nguy hiểm nhất thường xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh, khi người bệnh bắt đầu giảm sốt hoặc vừa hết sốt. Đây là thời điểm dễ xảy ra sốc và xuất huyết. Người dân cần đến cơ sở y tế ngay khi xuất hiện các dấu hiệu như:nói sảng, đau bụng nhiều vùng mạn sườn phải, nôn liên tục, mệt lả, chảy máu bất thường, tiểu ít hoặc khó thở. Khi có những dấu hiệu này cần đến bệnh viện Bắc Thăng Long để được khám và can thiệp kịp thời. Theo bác sĩ, hai sai lầm thường gặp là tự ý truyền dịch tại nhà và sử dụng các thuốc hạ sốt(tuyệt đối không dùng nhóm thuốc hạ sốt giảm đau: Aspirin hoặc Ibuprofen) gây tăng nguy cơ xuất huyết và các biến chứng nặng của nhóm thuốc này. Dùng hạ sốt quá liều gây suy gan cấp là biến chứng hay gặp như vậy người bệnh nên tham vấn liều dùng từ các thầy thuốc đặc biệt các bệnh nhân nhi nên tham vấn liều dùng các bs chuyên khoa Nhi, vì trong thực tế khám và điều trị bệnh nhi sốt xuát huyết chúng tôi đã gặp các cháu nhỏ dùng paracetamol quá liều gây suy gan cấp. Truyền dịch không đúng chỉ định có thể gây các biến chứng gây tử vong: phù phổi cấp hoặc suy tim cấp… Bên cạnh các biện pháp phòng muỗi đốt và loại bỏ lăng quăng, hiện nay vaccine sốt xuất huyết đã được triển khai tại Việt Nam. Đây là vaccine tứ giá có khả năng bảo vệ trước cả 4 tuýp virus Dengue và được chỉ định cho trẻ từ 4 tuổi trở lên cùng người lớn theo hướng dẫn chuyên môn. Khuyến cáo người dân không chủ quan khi mắc sốt xuất huyết. Khi có biểu hiện sốt cao đột ngột, đặc biệt trong mùa mưa, cần đến cơ sở y tế để được thăm khám, theo dõi và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm. Phòng CTXH

BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG PHẪU THUẬT CẤP CỨU THÀNH CÔNG CA UNG THƯ RUỘT THỪA HIẾM GẶP

Các bác sĩ Bệnh viện Bắc Thăng Long vừa phẫu thuật cấp cứu thành công cho một trường hợp ung thư ruột thừa – một bệnh lý hiếm gặp và rất khó nhận biết trên lâm sàng. Bệnh nhân là chị N.H.V – 32 tuổi, có tiền sử điều trị đám quánh ruột thừa khoảng hơn 1 tháng trước, đã ổn định. Trước khi nhập viện khoảng 1 ngày xuất hiện đau bụng âm ỉ quanh rốn và vùng hố chậu phải, không buồn nôn, không nôn, sốt nhẹ, bệnh nhân được đưa vào Bệnh viện Bệnh viện Bắc Thăng Long khám và điều trị. Tại bệnh viện, bệnh nhân được khám và làm các xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm, siêu âm, chụp CT…) và được chẩn đoán Viêm ruột thừa cấp, được chỉ định phẫu thuật cấp cứu theo đúng quy trình chuyên môn. ruột thừa có hình thái bất thường Trong quá trình phẫu thuật, ê-kíp phẫu thuật ghi nhận ruột thừa có hình thái bất thường gợi ý tổn thương ác tính. Tình huống được hội chẩn ngay trong mổ và phương án điều trị được điều chỉnh phù hợp với nguyên tắc ngoại khoa ung bướu. Người bệnh được phẫu thuật nhằm bảo đảm xử trí triệt để tổn thương nghi ngờ ung thư. Phẫu thuật diễn ra an toàn. Kết quả giải phẫu bệnh xác định ung thư ruột thừa (U Carcinoid) – một dạng ung thư hiếm, thường dễ bị nhầm với viêm ruột thừa thông thường. Sau mổ, bệnh nhân hồi phục ổn định và đang tiếp tục điều trị theo phác đồ chuyên khoa. Theo BSCKII. Trịnh Đắc Hòa- Trưởng khoa Ngoại tổng hợp cho biết, ung thư ruột thừa là bệnh lý hiếm gặp có biểu hiện không đặc hiệu, khó phát hiện sớm. Việc nhận diện tổn thương và xử trí kịp thời trong mổ, cũng như làm xét nghiệm giải phẫu bệnh thường quy mang ý nghĩa hết sức quan trọng trong điều trị và tiên lượng dài lâu cho NB Trường hợp này cho thấy tầm quan trọng của việc thăm khám sớm và điều trị đúng chỉ định, cũng như năng lực xử trí các tình huống ngoại khoa phức tạp của đội ngũ bác sĩ Bệnh viện Bắc Thăng Long. Khuyến cáo cộng đồng Đừng chủ quan với các cơn đau bụng kéo dài hoặc đau tăng dần. Không tự ý dùng thuốc khi chưa được thăm khám. Đến ngay cơ sở y tế uy tín khi có triệu chứng bất thường để được chẩn đoán và xử trí kịp thời. Phòng CTXH

Cắt Polyp đại tràng qua nội soi – giải pháp phòng ngừa ung thư đại trực tràng

Polyp đại tràng là những khối tăng sinh bất thường của niêm mạc đại trực tràng. Phần lớn polyp là lành tính, tuy nhiên một số có thể tiến triển thành ung thư đại trực tràng nếu không được phát hiện và cắt bỏ kịp thời. Vì sao nên cắt polyp đại tràng? Loại bỏ tổn thương ngay từ giai đoạn sớm. Giảm nguy cơ phát triển thành ung thư đại trực tràng. Thủ thuật ít xâm lấn, an toàn, thời gian thực hiện nhanh và phục hồi sớm. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, **tất cả các polyp đại trực tràng, kể cả polyp nhỏ, đều nên được cắt bỏ** khi không có chống chỉ định. Trước và sau khi cắt polyp cần lưu ý Trước thủ thuật, người bệnh sẽ được làm sạch đại tràng, thực hiện các xét nghiệm cần thiết và được bác sĩ tư vấn về việc sử dụng thuốc (nếu đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu). Sau cắt polyp, người bệnh cần tái khám và nội soi theo lịch hẹn để theo dõi. Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm polyp tái phát hoặc các tổn thương mới, góp phần phòng ngừa ung thư đại trực tràng hiệu quả. Khoa Thăm dò chức năng – Bệnh viện Bắc Thăng Long Hiện nay, Khoa Thăm Dò Chức Năng – Bệnh Viện Bắc Thăng Long. triển khai kỹ thuật cắt polyp đại tràng qua nội soi bằng các phương pháp hiện đại, phù hợp với từng loại polyp, giúp xử trí tổn thương an toàn, hiệu quả và hạn chế tối đa xâm lấn. Nếu bạn có các dấu hiệu như rối loạn tiêu hóa kéo dài, đi ngoài ra máu, đau bụng không rõ nguyên nhân hoặc từ 45 tuổi trở lên, hãy chủ động khám và nội soi đại trực tràng để phát hiện sớm các tổn thương, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. =============================== BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG Tổ 18 xã Thư Lâm, thành phố Hà Nội Hotline: 0889 615 815 ( 24/7) Website: benhvienbacthanglong.org.vn Phòng CTXH

Giải phẫu bệnh: “ Tiêu chuẩn vàng” trong chẩn đoán y khoa

Giải phẫu bệnh (GPB) là lĩnh vực y học chuyên nghiên cứu và chẩn đoán bệnh lý, tổn thương thông qua phân tích các mẫu mô và tế bào. GPB có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng y học rõ ràng, giúp xác định chính xác bản chất bệnh lý. Y học hiện đại là y học dựa trên bằng chứng và GPB chính là bằng chứng quan trọng để bác sĩ lâm sàng đưa ra chẩn đoán và điều trị đúng đắn cho từng cá thể. Với bản chất là phương pháp chẩn đoán dựa trên sự đánh giá các thay đổi về hình thái tế bào, hình thái và cấu trúc mô, GPB mang lại kết quả chính xác nhờ phân tích trực tiếp từ các mẫu bệnh phẩm, do bác sĩ chuyên môn đánh giá thay vì chỉ phụ thuộc vào máy móc. Đây được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh lý, đặc biệt là ung bướu. Phương pháp này không chỉ giúp phân biệt giữa tổn thương là u hay viêm, mà còn hỗ trợ phân loại chi tiết loại u, viêm, đánh giá phân độ và giai đoạn bệnh lý. Ngoài các bệnh lý u, GPB còn đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh không u như viêm, lao và nhiễm khuẩn. Trong những năm gần đay, Bệnh viện Bắc Thăng Long đã triển khai lĩnh vực xét nghiệm “Giải phẫu bệnh”. Với mong muốn giúp người bệnh không bỏ lỡ giai đoạn vàng trong điều trị ung thư, sàng lọc sớm để phát hiện bệnh ngay trong giai đoạn đầu, chẩn đoán chính xác bản chất của tổn thương, tiên lượng giai đoạn của các khối u ác tính… Trên cơ sở đó bác sỹ sẽ đưa ra liệu trình điều trị tốt nhất cho người bệnh. Một thế mạnh nổi bật của GPB là khả năng phân tích hình thái vi thể của tế bào và mô dưới kính hiển vi, từ đó đối chiếu với chẩn đoán lâm sàng. Điều này giúp định hướng điều trị, theo dõi diễn tiến bệnh và đưa ra tiên lượng chính xác. Đặc biệt, GPB còn hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định về điều trị đích – một phương pháp điều trị tiên tiến, cá thể hóa, tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho từng bệnh nhân. Xét nghiệm GPB được ứng dụng rộng rãi trong y học, đặc biệt đối với bệnh lý ung thư để: –           Sàng lọc, phát hiện ung thư sớm –           Chẩn đoán chính xác bản chất của tổn thương –           Xác định giai đoạn bệnh –           Tiên lượng bệnh, theo dõi bệnh nhân sau điều trị Cần làm xét nghiệm Giải phẫu bệnh khi nào? –           Khi khách hàng đến khám sức khỏe tổng quát (sàng lọc phát hiện sớm ung thư) –           Người bệnh nội soi đường tiêu hóa, đường hô hấp…. có chỉ định sinh thiết –           Khi phát hiện khối hoặc tổn thương bất thường (sờ thấy hoặc qua chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng…) –           Tất cả các bệnh phẩm sau thủ thuật, phẫu thuật –           Thực hiện giải phẫu bệnh khi người bệnh điều trị ung bướu Hình 2: Máy cắt mô, máy chuyển mô tự động Các xét nghiệm Giải phẫu bệnh đang được triển khai tại Bệnh viện Bắc Thăng Long và ứng dụng trong chẩn đoán , điều trị bệnh: –           Xét nghiệm tế bào học:  Mẫu bệnh phẩm tế bào học có thể lấy từ các khối u mô mềm, cổ tử cung, tuyến vú, tuyến giáp, hạch, xét nghiệm tế bào các loại dịch,… –           Xét nghiệm mô bệnh học: Bệnh phẩm bao gồm: các mẫu sinh thiết qua nội soi như thực quản, dạ dày, đại tràng, phế quản; mẫu mô sinh thiết qua da như vú, phổi, gan, thận… Kết quả cho biết bản chất tổn thương (lành tính, ác tính), độ mô học, mức độ xâm nhập. Một số lưu ý: Giải phẫu bệnh có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh, tuy nhiên kết quả giải phẫu bệnh có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong quy trình thực hiện và phân tích mẫu bệnh phẩm. Vì vậy để đảm bảo chất lượng mẫu bệnh phẩm cần thực hiện: Lấy bệnh phẩm: lấy trúng, lấy đúng, lấy đủ Quy trình xử lý mẫu bệnh phẩm tuân theo quy trình của bộ y tế Trang thiết bị máy móc, kính hiển vi hiện đại giúp bác sĩ đọc tiêu bản và đưa ra chẩn đoán chính xác Kết hợp giữa các khoa lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng Liên tục đào tạo, cập nhật, nâng cao kiến thức chuyên môn Khoa xét nghiệm – Bệnh viện Bắc Thăng Long với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm tới khám và điều trị. BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG Địa chỉ: Tổ 18 – Thị trấn Đông Anh – Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội Hotline: 0889 615 815 (24/7) BSCKI. Ngô Thê Toàn Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Bắc Thăng Long

5 dấu hiệu cảnh báo thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh

Đau đầu, chóng mặt, ù tai… thường được nhiều người cho rằng chỉ là biểu hiện của tuổi tác, căng thẳng, rối loạn tiền đình hoặc mất ngủ. Tuy nhiên, đây cũng có thể là những dấu hiệu cảnh báo tình trạng thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh – một bệnh lý nguy hiểm. Những biểu hiện đó cũng có thể là những dấu hiệu cảnh báo tình trạng thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh – một bệnh lý nguy hiểm làm gia tăng nguy cơ đột quỵ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Hẹp động mạch cảnh có thể dẫn đến đột quỵ Động mạch cảnh là hệ thống mạch máu lớn nằm ở hai bên cổ, có nhiệm vụ đưa máu giàu oxy từ tim lên nuôi dưỡng não bộ. Khi lòng động mạch cảnh bị hẹp do các mảng xơ vữa tích tụ, lưu lượng máu lên não sẽ giảm, gây ra tình trạng thiếu máu não. Không chỉ gây hẹp lòng mạch, các mảng xơ vữa còn có thể nứt vỡ, tạo thành cục máu đông hoặc các mảnh xơ vữa nhỏ di chuyển theo dòng máu lên não, gây tắc mạch não và dẫn tới đột quỵ thiếu máu não cấp. Theo các nghiên cứu, hẹp động mạch cảnh là một trong những nguyên nhân quan trọng gây đột quỵ não. Đáng lo ngại, bệnh thường tiến triển âm thầm, ít có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu nên nhiều người chỉ phát hiện khi đã xảy ra tai biến mạch máu não. Những dấu hiệu cảnh báo thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh Thiếu máu não mạn tính do hẹp động mạch cảnh có thể biểu hiện bằng nhiều triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường. Đau đầu kéo dài Đây là triệu chứng khá phổ biến. Người bệnh có thể cảm thấy đau âm ỉ hoặc đau từng cơn ở một vùng đầu, sau đó lan rộng ra toàn bộ đầu. Cảm giác nặng đầu thường rõ hơn khi mới ngủ dậy, khi làm việc căng thẳng, suy nghĩ nhiều hoặc thay đổi tư thế đột ngột. Hoa mắt, chóng mặt, ù tai Người bệnh thường xuất hiện các cơn chóng mặt, cảm giác mất thăng bằng, đi đứng không vững hoặc có cảm giác quay cuồng. Một số trường hợp kèm theo ù tai, nghe tiếng ve kêu trong tai dù môi trường xung quanh yên tĩnh. . Rối loạn giấc ngủ Ở người cao tuổi, những cơn choáng váng bất ngờ có thể khiến người bệnh bị ngã, làm tăng nguy cơ gãy xương hoặc chấn thương sọ não. Thiếu máu não kéo dài có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh trung ương, khiến người bệnh khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay tỉnh giấc giữa đêm hoặc thường xuyên gặp ác mộng. Tình trạng mất ngủ kéo dài làm người bệnh mệt mỏi, giảm khả năng tập trung, dễ cáu gắt và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Suy giảm trí nhớ Khi lượng máu nuôi não không được cung cấp đầy đủ trong thời gian dài, chức năng nhận thức có thể bị ảnh hưởng. Người bệnh thường có biểu hiện giảm khả năng ghi nhớ, hay quên, khó tập trung hoặc phản ứng chậm hơn trong công việc và sinh hoạt hằng ngày. Tê bì, đau mỏi chân tay Một số trường hợp có cảm giác tê bì đầu ngón tay, ngón chân, cảm giác kiến bò dưới da hoặc đau nhức vùng vai gáy, cánh tay và chân tay. Các triệu chứng này có thể xuất hiện từng đợt và dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý cơ xương khớp. Đặc biệt, nếu xuất hiện đột ngột các dấu hiệu như méo miệng, yếu hoặc liệt một bên cơ thể, nói khó, mất thị lực một bên mắt hoặc rối loạn ý thức, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện cấp cứu ngay vì đây có thể là dấu hiệu của cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ. Ai có nguy cơ cao bị hẹp động mạch cảnh? Hẹp động mạch cảnh thường gặp ở người trên 40 tuổi và nguy cơ tăng dần theo tuổi. Một số yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh gồm: Tăng huyết áp kéo dài. Đái tháo đường. Rối loạn mỡ máu. Thừa cân, béo phì. Hút thuốc lá. Ít vận động. Tiền sử mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới ở một số nhóm tuổi. Những người có các yếu tố nguy cơ kể trên nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các bất thường của hệ mạch máu. Điều trị hẹp động mạch cảnh như thế nào? Tùy thuộc vào mức độ hẹp động mạch và tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Ở giai đoạn chưa hẹp nặng, người bệnh có thể được điều trị bằng thuốc nhằm kiểm soát các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, đồng thời sử dụng các thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc hạ mỡ máu theo chỉ định của bác sĩ để giảm nguy cơ hình thành huyết khối và hạn chế tiến triển của mảng xơ vữa. Can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật với các trường hợp hẹp động mạch cảnh mức độ nặng hoặc có nguy cơ cao gây đột quỵ. Tóm lại: Thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh là bệnh lý phổ biến nhưng dễ bị bỏ sót do các triệu chứng ban đầu khá mơ hồ. Vì vậy, khi xuất hiện các dấu hiệu như đau đầu kéo dài, chóng mặt, ù tai, suy giảm trí nhớ hoặc tê bì chân tay, đặc biệt ở

Hướng dẫn phòng và chăm sóc sức khỏe cho người bị say nắng, nóng

Trong mùa nắng nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao dễ dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó thường gặp nhất là say nắng, say nóng hoặc đột quỵ do nhiệt. Việc trang bị kiến thức phòng ngừa và kỹ năng xử trí kịp thời không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe bản thân mà còn giảm thiểu nguy cơ tử vong. 1. Các vấn đề sức khoẻ thường gặp trong mùa nắng nóng Vào mùa nắng nóng có thể gặp phải một số vấn đề sức khỏe thường gặp là: Say nắng, say nóng hoặc đột quỵ do nóng. – Nguyên nhân chủ yếu là do phải tiếp xúc quá lâu hoặc làm việc trong môi trường nắng nóng, nhiệt độ cao hoặc cũng có thể do thay đổi nhiệt độ môi trường đột ngột. – Một số đối tượng có nguy cơ cao gồm: + Người già, trẻ nhỏ và phụ nữ có thai. + Những người làm việc, luyện tập với cường độ cao ở ngoài trời nắng lâu hoặc trong môi trường nóng bức: người lao động nông nghiệp, công nhân làm việc ở các lò gạch, lò luyện gang thép, v.v. + Những người mắc các bệnh mạn tính: tăng huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, đái tháo đường, v.v. 2. Biểu hiện Biểu hiện của các vấn đề sức khỏe thường gặp trong mùa nắng nóng phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc với nắng nóng, mức độ tăng thân nhiệt của cơ thể. – Mức độ nhẹ: Mệt mỏi, khát nước, hoa mắt, chóng mặt, tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, hồi hộp đánh trống ngực, chuột rút. – Mức độ nặng: Đau đầu dữ dội, khó thở tăng dần, cảm giác buồn nôn hoặc nôn, yếu hoặc liệt nửa người, co giật, ngất xỉu hoặc hôn mê, trụy tim mạch (tim đập nhanh, huyết áp tụt, …) và có thể tử vong. 3. Các xử trí Khi gặp vấn đề sức khỏe do nắng nóng, tùy theo mức độ biểu hiện mà cần nhanh chóng áp dụng những biện pháp xử trí phù hợp như sau: Mức độ nhẹ: –  Chuyển ngay nạn nhân vào chỗ mát, thoáng gió. –  Nới lỏng quần áo hoặc cởi bỏ bớt quần áo bên ngoài của nạn nhân. Sau đó, lau cơ thể nạn nhân bằng khăn mát hoặc có thể dội nước mát vào cơ thể nạn nhân rồi lau khô. Đặt khăn thấm nước mát hoặc nước đá tại các vị trí như vùng nách, vùng bẹn, hai bên cổ để giúp nhanh chóng giảm nhiệt độ cơ thể. –  Nếu nạn nhân uống được nước, cho uống từng ngụm nhỏ nước mát. Tốt nhất là uống nước có bổ sung muối và khoáng chất như nước Oresol pha đúng liều lượng theo hướng dẫn sử dụng. –  Nếu nạn nhân bị chuột rút, cần xoa bóp nhẹ nhàng vùng cơ bị chuột rút. –  Lưu ý không để cho nhiều người vây quanh nạn nhân. Sau khoảng 10 – 15 phút các biểu hiện sẽ giảm dần. Mức độ nặng: Nếu nạn nhân có các biểu hiện ở mức độ nặng, cần gọi ngay cấp cứu 115 hoặc nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Lưu ý trong quá trình vận chuyển thường xuyên chườm mát cho nạn nhân. 3. Các biện pháp dự phòng – Khuyến cáo chung + Những người đang có vấn đề sức khoẻ, người mắc bệnh nền nên hạn chế đi ra ngoài trời nắng trong những ngày nắng nóng. Khi đi ra ngoài, chuẩn bị thuốc cá nhân nếu có tiền sử bệnh nền như tim mạch, huyết áp, tiểu đường, hen suyễn, dị ứng…; nước uống… + Những người đang ở trong phòng điều hòa nhiệt độ thấp không nên đi ra ngoài trời nắng đột ngột mà cần phải có một khoảng thời gian để cơ thể thích nghi với môi trường bên ngoài bằng cách tăng nhiệt độ điều hòa trong phòng hoặc ngồi nghỉ trong bóng mát trước khi đi ra ngoài trời. + Chuẩn bị đồ dùng, vệ sinh cá nhân (khẩu trang, nước rửa tay khô, giấy ăn, khăn ướt, nước uống, mũ/nón/ô…). Mặc quần áo sáng màu, thoáng mát, thấm mồ hôi. + Tăng cường ăn các loại rau xanh và hoa quả, nên có món canh trong bữa ăn hàng ngày. Đặc biệt cần uống tối thiếu 1,5 – 2 lít nước/ngày. Nên uống thành nhiều lần trong ngày, không nên uống quá nhiều nước trong một lần. + Rèn luyện thân thể để nâng cao sức đề kháng và sức chống chịu của bản thân với điều kiện thời tiết nắng nóng. –  Đối với những người phải làm việc trong thời tiết nắng nóng + Bố trí thời gian làm việc vào những lúc trời mát mẻ như vào sáng sớm hoặc chiều muộn. Hạn chế thời gian làm việc trong môi trường nhiệt độ cao. Nếu bắt buộc phải làm việc thì không nên làm việc quá lâu trong môi trường nóng bức, tránh các hoạt động thể lực quá sức. Nên định kỳ sau khoảng 45 phút đến 1 giờ làm việc thì nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát trong khoảng thời gian từ 15 – 20 phút. + Hạn chế tối đa diện tích tiếp xúc của ánh nắng lên cơ thể đặc biệt là vùng vai gáy. Sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp khi làm việc ngoài trời nắng như quần áo bảo hộ lao động, mũ, nón, kính. Mặc quần áo rộng, thoáng mát và thấm mồ hôi. Có thể sử dụng thêm các loại kem chống nắng. + Không sử dụng các loại đồ uống có cồn. Cần uống nước đều đặn trong suốt thời gian làm việc. Đặc biệt cần uống thêm các loại nước có bổ sung thêm muối và khoáng chất như Oresol đối

Biểu hiện điển hình khi mắc gai gót chân, đừng chủ quan với những cơn đau ở bàn chân

Gai gót chân là bệnh khá phổ biến, đặc biệt ở người trung niên, người lao động nặng hoặc những người phải đứng, đi lại nhiều trong thời gian dài. Dù không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng gai gót chân có thể gây đau đớn kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nhiều người thường chủ quan khi xuất hiện cảm giác đau ở gót chân, cho rằng chỉ là biểu hiện mỏi cơ thông thường. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần, đặc biệt đau tăng khi đi lại hoặc đứng lâu, người bệnh cần nghĩ đến khả năng mắc gai gót chân để đi thăm khám và điều trị kịp thời. Nguyên nhân gây gai gót chân Gai gót chân là tình trạng lắng đọng canxi tại xương gót, tạo thành những mấu xương nhỏ nhô ra ở mặt dưới hoặc phía sau xương gót chân. Đây là hậu quả của quá trình viêm kéo dài tại vùng cân gan chân hoặc điểm bám gân gót, khiến cơ thể phản ứng bằng cách tăng lắng đọng canxi để sửa chữa tổn thương. Theo thời gian, phần canxi tích tụ sẽ hình thành nên các “gai xương” gây đau và khó chịu khi vận động. Bệnh thường xuất hiện ở người lớn tuổi nhưng hiện nay đang có xu hướng trẻ hóa do thói quen sinh hoạt, lao động và vận động không hợp lý. Nguyên nhân chính dẫn đến gai gót chân là tình trạng áp lực kéo dài tác động lên gan bàn chân và xương gót. Khi bàn chân phải chịu tải trọng lớn liên tục, các tổ chức phần mềm quanh gót chân bị tổn thương vi thể nhiều lần, từ đó kích thích hình thành gai xương. Tuổi tác và quá trình thoái hóa Người từ độ tuổi trung niên trở lên có nguy cơ mắc gai gót chân cao hơn do hệ xương khớp bắt đầu thoái hóa. Khi tuổi càng cao, lớp sụn và mô mềm quanh khớp giảm tính đàn hồi, khả năng chịu lực kém hơn nên dễ xuất hiện tổn thương và lắng đọng canxi tại gót chân. Đây cũng là lý do nhiều người lớn tuổi thường xuất hiện các cơn đau buốt ở gan bàn chân vào buổi sáng hoặc sau khi đi lại nhiều. Tính chất công việc Những người phải lao động nặng, thường xuyên mang vác vật nặng hoặc đứng lâu trong thời gian dài có nguy cơ cao mắc bệnh. Áp lực liên tục dồn xuống bàn chân khiến vùng gót chân bị tổn thương kéo dài. Ngoài ra, những người thường xuyên đi giày cao gót, giày cứng hoặc giày thiếu lớp đệm hỗ trợ cũng dễ gặp tình trạng này. Các vận động viên, đặc biệt là người chạy bộ, nhảy cao hoặc luyện tập cường độ mạnh, cũng là nhóm đối tượng dễ mắc gai gót chân. Thừa cân, béo phì Trọng lượng cơ thể tăng cao làm áp lực đè nén lên gan bàn chân lớn hơn bình thường. Theo thời gian, vùng gót chân phải chịu sức ép liên tục sẽ dễ bị viêm và hình thành gai xương. Người béo phì không chỉ có nguy cơ mắc gai gót chân mà còn dễ gặp nhiều bệnh lý xương khớp khác như thoái hóa khớp gối, đau cột sống thắt lưng hay viêm cân gan chân. Căng gan bàn chân đột ngột Việc leo cầu thang nhiều, chạy nhảy quá sức hoặc thường xuyên nhón chân có thể khiến cân gan chân bị kéo căng quá mức. Tình trạng này kéo dài gây viêm tại điểm bám của cân gan chân vào xương gót, từ đó dẫn tới hình thành gai xương. Dị tật hoặc khiếm khuyết bàn chân Một số người có cấu trúc bàn chân bất thường bẩm sinh như bàn chân bẹt, bàn chân vòm cao hoặc dáng đi lệch trục cũng dễ làm phân bố áp lực không đều lên bàn chân. Điều này khiến vùng gót chân bị tổn thương nhiều hơn và làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Biểu hiện điển hình của gai gót chân Triệu chứng gai gót chân thường tiến triển từ từ, dễ khiến người bệnh nhầm lẫn với đau nhức thông thường. Tuy nhiên, khi bệnh nặng hơn, các cơn đau sẽ xuất hiện thường xuyên và ảnh hưởng rõ rệt đến sinh hoạt hàng ngày. Đau nhức vùng gan chân hoặc gót chân Đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh. Người bệnh thường cảm thấy đau nhói hoặc đau âm ỉ tại vùng dưới gót chân, đặc biệt khi vừa ngủ dậy hoặc sau thời gian nghỉ ngơi dài. Nhiều người mô tả cảm giác đau như “dẫm phải đinh” khi bước những bước đầu tiên vào buổi sáng. Sau khi vận động nhẹ, cơn đau có thể giảm bớt nhưng sẽ tăng trở lại nếu đi lại nhiều. Đau tăng khi vận động Các hoạt động như đi bộ đường dài, đứng lâu, leo cầu thang hoặc mang vác nặng có thể khiến cơn đau tăng rõ rệt. Người bệnh thường cảm thấy khó chịu khi di chuyển trên nền cứng. Trong nhiều trường hợp, cơn đau kéo dài khiến người bệnh phải thay đổi dáng đi để giảm áp lực lên gót chân, từ đó ảnh hưởng đến khớp gối, hông và cột sống. Đau buốt khi ấn vào gót chân Khi dùng tay ấn vào vùng gót chân, người bệnh có thể cảm thấy đau buốt hoặc nhói mạnh. Cơn đau rõ hơn khi đứng bằng gót chân hoặc đi chân trần trên mặt phẳng cứng. Một số trường hợp còn có biểu hiện sưng nhẹ quanh gót chân, đặc biệt sau khi vận động nhiều. Gai gót chân có nguy hiểm không? Gai gót chân không phải là bệnh lý nguy

Hantavirus – bệnh dễ nhầm với cúm nhưng chuyển nặng nhanh

Người mắc Hantavirus có thể chỉ sốt nhẹ, đau cơ như cúm nhưng sau đó nhanh chóng rơi vào suy hô hấp cấp, phù phổi, tụt huyết áp và sốc tim. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mới đây ghi nhận đến nay có 8 ca bệnh liên quan đến Hantavirus trên tàu du lịch MV Hondius được báo cáo, trong đó 3 trường hợp tử vong. Kết quả xét nghiệm xác nhận 5 ca nhiễm Hantavirus. Chủng virus liên quan được xác định là virus Andes, loại duy nhất được biết đến là có khả năng lây truyền từ người sang người, với tỷ lệ tử vong có thể lên tới 50%. Điều khiến giới chuyên môn lo ngại là khả năng lây truyền từ người sang người của chủng Andes virus – đặc tính hiếm gặp nhưng từng được ghi nhận tại Nam Mỹ. ThS.BS Nguyễn Quốc Thái, Bệnh viện Bạch Mai, cho hay Hantavirus là nhóm virus RNA thuộc họ Hantaviridae, tồn tại tự nhiên chủ yếu ở các loài gặm nhấm như chuột cống, chuột đồng, chuột nhắt. Virus có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể vật chủ mà không gây bệnh cho chúng nhưng lại đặc biệt nguy hiểm khi lây sang người. Hantavirus được chia thành hai nhóm chính. Nhóm “Thế giới cũ” lưu hành chủ yếu tại châu Á và châu Âu, thường gây sốt xuất huyết kèm hội chứng thận. Trong khi đó, nhóm “Thế giới mới” tại châu Mỹ gây hội chứng tim phổi do Hantavirus – thể bệnh có tỷ lệ tử vong lên tới 40-50%. “Điểm nguy hiểm nhất của bệnh là tốc độ diễn tiến rất nhanh. Người bệnh có thể chỉ sốt nhẹ, đau cơ như cúm nhưng sau đó nhanh chóng rơi vào suy hô hấp cấp, phù phổi, tụt huyết áp và sốc tim”, bác sĩ Thái nói. Các nhân viên y tế trong trang phục bảo hộ chuyển bệnh nhân từ tàu du lịch MV Hondius sang xe cứu thương tại cảng Praia, Cape Verde, hôm 6/5. Ảnh:AP Khác với nhiều bệnh truyền nhiễm khác lây qua muỗi hoặc côn trùng, Hantavirus chủ yếu lây sang người khi hít phải bụi khí dung chứa nước tiểu, phân hoặc nước bọt của chuột nhiễm bệnh. Nguy cơ thường xuất hiện khi người dân dọn kho cũ, gác xép, chuồng trại, kho thóc hoặc các khu vực có nhiều phân chuột nhưng quét khô hoặc dùng máy hút bụi khiến virus phát tán vào không khí. Virus cũng có thể lây qua vết cắn của chuột hoặc khi vết thương hở tiếp xúc trực tiếp với chất thải của động vật mang bệnh. TS.BS Đoàn Thu Trà, Viện Y học Nhiệt đới Bạch Mai, cho hay hiện chưa có thuốc kháng virus đặc hiệu cũng như vaccine phòng bệnh Hantavirus. Việc điều trị hiện chủ yếu dựa vào hồi sức tích cực và chăm sóc hỗ trợ. Trong các trường hợp nặng, người bệnh có thể phải thở máy, lọc máu hoặc can thiệp ECMO để duy trì sự sống. “Không có thuốc điều trị tận gốc nên phát hiện muộn sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong”, TS Trà nói. Theo các chuyên gia, đến nay Việt Nam chưa ghi nhận ca bệnh mới liên quan đợt cảnh báo hiện tại. Tuy nhiên, nguy cơ xuất hiện ca bệnh là hoàn toàn có thể xảy ra do quần thể chuột và các loài gặm nhấm tại Việt Nam rất phổ biến, sinh sống gần khu dân cư. Một số nghiên cứu dịch tễ học cũng đã phát hiện tỷ lệ nhỏ người dân có kháng thể chống Hantavirus, cho thấy từng có phơi nhiễm với mầm bệnh trong tự nhiên. Bộ Y tế và các chuyên gia khuyến cáo người dân không nên chủ quan, cần chủ động kiểm soát chuột, giữ vệ sinh môi trường, bịt kín khe hở trong nhà và đặc biệt phải xịt ẩm, đeo găng tay, khẩu trang khi dọn dẹp các khu vực nghi có phân chuột thay vì quét khô. Hệ thống y tế Việt Nam hiện có đủ năng lực xét nghiệm và chẩn đoán Hantavirus bằng các kỹ thuật như RT-PCR và xét nghiệm huyết thanh học tại các viện chuyên ngành và nhiều bệnh viện tuyến đầu. Các bác sĩ cũng lưu ý, nếu xuất hiện sốt cao, đau cơ, khó thở sau khi làm việc ở kho bãi, đồng ruộng hoặc môi trường có nhiều chuột, người dân cần đến cơ sở y tế sớm để được thăm khám, tránh chủ quan vì bệnh có thể diễn tiến rất nhanh. https://vnexpress.net/hantavirus-benh-de-nham-voi-cum-nhung-chuyen-nang-nhanh-5072087.html

Đặt Lịch Khám

    Đặt Lịch Khám