BỆNH VIỆC BẮC THĂNG LONG
BẮC THĂNG LONG HOSPITAL

(84-24).0889.615.815

Email: bvbtl@hanoi.gov.vn

BỆNH VIỆC BẮC THĂNG LONG
BẮC THĂNG LONG HOSPITAL

TƯ VẤN SỨC KHOẺ

Tư Vấn Sức Khoẻ

BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG PHẪU THUẬT CẤP CỨU THÀNH CÔNG CA UNG THƯ RUỘT THỪA HIẾM GẶP

Các bác sĩ Bệnh viện Bắc Thăng Long vừa phẫu thuật cấp cứu thành công cho một trường hợp ung thư ruột thừa – một bệnh lý hiếm gặp và rất khó nhận biết trên lâm sàng. Bệnh nhân là chị N.H.V – 32 tuổi, có tiền sử điều trị đám quánh ruột thừa khoảng hơn 1 tháng trước, đã ổn định. Trước khi nhập viện khoảng 1 ngày xuất hiện đau bụng âm ỉ quanh rốn và vùng hố chậu phải, không buồn nôn, không nôn, sốt nhẹ, bệnh nhân được đưa vào Bệnh viện Bệnh viện Bắc Thăng Long khám và điều trị. Tại bệnh viện, bệnh nhân được khám và làm các xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm, siêu âm, chụp CT…) và được chẩn đoán Viêm ruột thừa cấp, được chỉ định phẫu thuật cấp cứu theo đúng quy trình chuyên môn. ruột thừa có hình thái bất thường Trong quá trình phẫu thuật, ê-kíp phẫu thuật ghi nhận ruột thừa có hình thái bất thường gợi ý tổn thương ác tính. Tình huống được hội chẩn ngay trong mổ và phương án điều trị được điều chỉnh phù hợp với nguyên tắc ngoại khoa ung bướu. Người bệnh được phẫu thuật nhằm bảo đảm xử trí triệt để tổn thương nghi ngờ ung thư. Phẫu thuật diễn ra an toàn. Kết quả giải phẫu bệnh xác định ung thư ruột thừa (U Carcinoid) – một dạng ung thư hiếm, thường dễ bị nhầm với viêm ruột thừa thông thường. Sau mổ, bệnh nhân hồi phục ổn định và đang tiếp tục điều trị theo phác đồ chuyên khoa. Theo BSCKII. Trịnh Đắc Hòa- Trưởng khoa Ngoại tổng hợp cho biết, ung thư ruột thừa là bệnh lý hiếm gặp có biểu hiện không đặc hiệu, khó phát hiện sớm. Việc nhận diện tổn thương và xử trí kịp thời trong mổ, cũng như làm xét nghiệm giải phẫu bệnh thường quy mang ý nghĩa hết sức quan trọng trong điều trị và tiên lượng dài lâu cho NB Trường hợp này cho thấy tầm quan trọng của việc thăm khám sớm và điều trị đúng chỉ định, cũng như năng lực xử trí các tình huống ngoại khoa phức tạp của đội ngũ bác sĩ Bệnh viện Bắc Thăng Long. Khuyến cáo cộng đồng Đừng chủ quan với các cơn đau bụng kéo dài hoặc đau tăng dần. Không tự ý dùng thuốc khi chưa được thăm khám. Đến ngay cơ sở y tế uy tín khi có triệu chứng bất thường để được chẩn đoán và xử trí kịp thời. Phòng CTXH

Cắt Polyp đại tràng qua nội soi – giải pháp phòng ngừa ung thư đại trực tràng

Polyp đại tràng là những khối tăng sinh bất thường của niêm mạc đại trực tràng. Phần lớn polyp là lành tính, tuy nhiên một số có thể tiến triển thành ung thư đại trực tràng nếu không được phát hiện và cắt bỏ kịp thời. Vì sao nên cắt polyp đại tràng? Loại bỏ tổn thương ngay từ giai đoạn sớm. Giảm nguy cơ phát triển thành ung thư đại trực tràng. Thủ thuật ít xâm lấn, an toàn, thời gian thực hiện nhanh và phục hồi sớm. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, **tất cả các polyp đại trực tràng, kể cả polyp nhỏ, đều nên được cắt bỏ** khi không có chống chỉ định. Trước và sau khi cắt polyp cần lưu ý Trước thủ thuật, người bệnh sẽ được làm sạch đại tràng, thực hiện các xét nghiệm cần thiết và được bác sĩ tư vấn về việc sử dụng thuốc (nếu đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu). Sau cắt polyp, người bệnh cần tái khám và nội soi theo lịch hẹn để theo dõi. Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm polyp tái phát hoặc các tổn thương mới, góp phần phòng ngừa ung thư đại trực tràng hiệu quả. Khoa Thăm dò chức năng – Bệnh viện Bắc Thăng Long Hiện nay, Khoa Thăm Dò Chức Năng – Bệnh Viện Bắc Thăng Long. triển khai kỹ thuật cắt polyp đại tràng qua nội soi bằng các phương pháp hiện đại, phù hợp với từng loại polyp, giúp xử trí tổn thương an toàn, hiệu quả và hạn chế tối đa xâm lấn. Nếu bạn có các dấu hiệu như rối loạn tiêu hóa kéo dài, đi ngoài ra máu, đau bụng không rõ nguyên nhân hoặc từ 45 tuổi trở lên, hãy chủ động khám và nội soi đại trực tràng để phát hiện sớm các tổn thương, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. =============================== BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG Tổ 18 xã Thư Lâm, thành phố Hà Nội Hotline: 0889 615 815 ( 24/7) Website: benhvienbacthanglong.org.vn Phòng CTXH

Giải phẫu bệnh: “ Tiêu chuẩn vàng” trong chẩn đoán y khoa

Giải phẫu bệnh (GPB) là lĩnh vực y học chuyên nghiên cứu và chẩn đoán bệnh lý, tổn thương thông qua phân tích các mẫu mô và tế bào. GPB có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng y học rõ ràng, giúp xác định chính xác bản chất bệnh lý. Y học hiện đại là y học dựa trên bằng chứng và GPB chính là bằng chứng quan trọng để bác sĩ lâm sàng đưa ra chẩn đoán và điều trị đúng đắn cho từng cá thể. Với bản chất là phương pháp chẩn đoán dựa trên sự đánh giá các thay đổi về hình thái tế bào, hình thái và cấu trúc mô, GPB mang lại kết quả chính xác nhờ phân tích trực tiếp từ các mẫu bệnh phẩm, do bác sĩ chuyên môn đánh giá thay vì chỉ phụ thuộc vào máy móc. Đây được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh lý, đặc biệt là ung bướu. Phương pháp này không chỉ giúp phân biệt giữa tổn thương là u hay viêm, mà còn hỗ trợ phân loại chi tiết loại u, viêm, đánh giá phân độ và giai đoạn bệnh lý. Ngoài các bệnh lý u, GPB còn đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh không u như viêm, lao và nhiễm khuẩn. Trong những năm gần đay, Bệnh viện Bắc Thăng Long đã triển khai lĩnh vực xét nghiệm “Giải phẫu bệnh”. Với mong muốn giúp người bệnh không bỏ lỡ giai đoạn vàng trong điều trị ung thư, sàng lọc sớm để phát hiện bệnh ngay trong giai đoạn đầu, chẩn đoán chính xác bản chất của tổn thương, tiên lượng giai đoạn của các khối u ác tính… Trên cơ sở đó bác sỹ sẽ đưa ra liệu trình điều trị tốt nhất cho người bệnh. Một thế mạnh nổi bật của GPB là khả năng phân tích hình thái vi thể của tế bào và mô dưới kính hiển vi, từ đó đối chiếu với chẩn đoán lâm sàng. Điều này giúp định hướng điều trị, theo dõi diễn tiến bệnh và đưa ra tiên lượng chính xác. Đặc biệt, GPB còn hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định về điều trị đích – một phương pháp điều trị tiên tiến, cá thể hóa, tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho từng bệnh nhân. Xét nghiệm GPB được ứng dụng rộng rãi trong y học, đặc biệt đối với bệnh lý ung thư để: –           Sàng lọc, phát hiện ung thư sớm –           Chẩn đoán chính xác bản chất của tổn thương –           Xác định giai đoạn bệnh –           Tiên lượng bệnh, theo dõi bệnh nhân sau điều trị Cần làm xét nghiệm Giải phẫu bệnh khi nào? –           Khi khách hàng đến khám sức khỏe tổng quát (sàng lọc phát hiện sớm ung thư) –           Người bệnh nội soi đường tiêu hóa, đường hô hấp…. có chỉ định sinh thiết –           Khi phát hiện khối hoặc tổn thương bất thường (sờ thấy hoặc qua chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng…) –           Tất cả các bệnh phẩm sau thủ thuật, phẫu thuật –           Thực hiện giải phẫu bệnh khi người bệnh điều trị ung bướu Hình 2: Máy cắt mô, máy chuyển mô tự động Các xét nghiệm Giải phẫu bệnh đang được triển khai tại Bệnh viện Bắc Thăng Long và ứng dụng trong chẩn đoán , điều trị bệnh: –           Xét nghiệm tế bào học:  Mẫu bệnh phẩm tế bào học có thể lấy từ các khối u mô mềm, cổ tử cung, tuyến vú, tuyến giáp, hạch, xét nghiệm tế bào các loại dịch,… –           Xét nghiệm mô bệnh học: Bệnh phẩm bao gồm: các mẫu sinh thiết qua nội soi như thực quản, dạ dày, đại tràng, phế quản; mẫu mô sinh thiết qua da như vú, phổi, gan, thận… Kết quả cho biết bản chất tổn thương (lành tính, ác tính), độ mô học, mức độ xâm nhập. Một số lưu ý: Giải phẫu bệnh có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh, tuy nhiên kết quả giải phẫu bệnh có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong quy trình thực hiện và phân tích mẫu bệnh phẩm. Vì vậy để đảm bảo chất lượng mẫu bệnh phẩm cần thực hiện: Lấy bệnh phẩm: lấy trúng, lấy đúng, lấy đủ Quy trình xử lý mẫu bệnh phẩm tuân theo quy trình của bộ y tế Trang thiết bị máy móc, kính hiển vi hiện đại giúp bác sĩ đọc tiêu bản và đưa ra chẩn đoán chính xác Kết hợp giữa các khoa lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng Liên tục đào tạo, cập nhật, nâng cao kiến thức chuyên môn Khoa xét nghiệm – Bệnh viện Bắc Thăng Long với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm tới khám và điều trị. BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG Địa chỉ: Tổ 18 – Thị trấn Đông Anh – Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội Hotline: 0889 615 815 (24/7) BSCKI. Ngô Thê Toàn Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Bắc Thăng Long

5 dấu hiệu cảnh báo thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh

Đau đầu, chóng mặt, ù tai… thường được nhiều người cho rằng chỉ là biểu hiện của tuổi tác, căng thẳng, rối loạn tiền đình hoặc mất ngủ. Tuy nhiên, đây cũng có thể là những dấu hiệu cảnh báo tình trạng thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh – một bệnh lý nguy hiểm. Những biểu hiện đó cũng có thể là những dấu hiệu cảnh báo tình trạng thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh – một bệnh lý nguy hiểm làm gia tăng nguy cơ đột quỵ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Hẹp động mạch cảnh có thể dẫn đến đột quỵ Động mạch cảnh là hệ thống mạch máu lớn nằm ở hai bên cổ, có nhiệm vụ đưa máu giàu oxy từ tim lên nuôi dưỡng não bộ. Khi lòng động mạch cảnh bị hẹp do các mảng xơ vữa tích tụ, lưu lượng máu lên não sẽ giảm, gây ra tình trạng thiếu máu não. Không chỉ gây hẹp lòng mạch, các mảng xơ vữa còn có thể nứt vỡ, tạo thành cục máu đông hoặc các mảnh xơ vữa nhỏ di chuyển theo dòng máu lên não, gây tắc mạch não và dẫn tới đột quỵ thiếu máu não cấp. Theo các nghiên cứu, hẹp động mạch cảnh là một trong những nguyên nhân quan trọng gây đột quỵ não. Đáng lo ngại, bệnh thường tiến triển âm thầm, ít có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu nên nhiều người chỉ phát hiện khi đã xảy ra tai biến mạch máu não. Những dấu hiệu cảnh báo thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh Thiếu máu não mạn tính do hẹp động mạch cảnh có thể biểu hiện bằng nhiều triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường. Đau đầu kéo dài Đây là triệu chứng khá phổ biến. Người bệnh có thể cảm thấy đau âm ỉ hoặc đau từng cơn ở một vùng đầu, sau đó lan rộng ra toàn bộ đầu. Cảm giác nặng đầu thường rõ hơn khi mới ngủ dậy, khi làm việc căng thẳng, suy nghĩ nhiều hoặc thay đổi tư thế đột ngột. Hoa mắt, chóng mặt, ù tai Người bệnh thường xuất hiện các cơn chóng mặt, cảm giác mất thăng bằng, đi đứng không vững hoặc có cảm giác quay cuồng. Một số trường hợp kèm theo ù tai, nghe tiếng ve kêu trong tai dù môi trường xung quanh yên tĩnh. . Rối loạn giấc ngủ Ở người cao tuổi, những cơn choáng váng bất ngờ có thể khiến người bệnh bị ngã, làm tăng nguy cơ gãy xương hoặc chấn thương sọ não. Thiếu máu não kéo dài có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh trung ương, khiến người bệnh khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay tỉnh giấc giữa đêm hoặc thường xuyên gặp ác mộng. Tình trạng mất ngủ kéo dài làm người bệnh mệt mỏi, giảm khả năng tập trung, dễ cáu gắt và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Suy giảm trí nhớ Khi lượng máu nuôi não không được cung cấp đầy đủ trong thời gian dài, chức năng nhận thức có thể bị ảnh hưởng. Người bệnh thường có biểu hiện giảm khả năng ghi nhớ, hay quên, khó tập trung hoặc phản ứng chậm hơn trong công việc và sinh hoạt hằng ngày. Tê bì, đau mỏi chân tay Một số trường hợp có cảm giác tê bì đầu ngón tay, ngón chân, cảm giác kiến bò dưới da hoặc đau nhức vùng vai gáy, cánh tay và chân tay. Các triệu chứng này có thể xuất hiện từng đợt và dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý cơ xương khớp. Đặc biệt, nếu xuất hiện đột ngột các dấu hiệu như méo miệng, yếu hoặc liệt một bên cơ thể, nói khó, mất thị lực một bên mắt hoặc rối loạn ý thức, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện cấp cứu ngay vì đây có thể là dấu hiệu của cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ. Ai có nguy cơ cao bị hẹp động mạch cảnh? Hẹp động mạch cảnh thường gặp ở người trên 40 tuổi và nguy cơ tăng dần theo tuổi. Một số yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh gồm: Tăng huyết áp kéo dài. Đái tháo đường. Rối loạn mỡ máu. Thừa cân, béo phì. Hút thuốc lá. Ít vận động. Tiền sử mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới ở một số nhóm tuổi. Những người có các yếu tố nguy cơ kể trên nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các bất thường của hệ mạch máu. Điều trị hẹp động mạch cảnh như thế nào? Tùy thuộc vào mức độ hẹp động mạch và tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Ở giai đoạn chưa hẹp nặng, người bệnh có thể được điều trị bằng thuốc nhằm kiểm soát các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, đồng thời sử dụng các thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc hạ mỡ máu theo chỉ định của bác sĩ để giảm nguy cơ hình thành huyết khối và hạn chế tiến triển của mảng xơ vữa. Can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật với các trường hợp hẹp động mạch cảnh mức độ nặng hoặc có nguy cơ cao gây đột quỵ. Tóm lại: Thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh là bệnh lý phổ biến nhưng dễ bị bỏ sót do các triệu chứng ban đầu khá mơ hồ. Vì vậy, khi xuất hiện các dấu hiệu như đau đầu kéo dài, chóng mặt, ù tai, suy giảm trí nhớ hoặc tê bì chân tay, đặc biệt ở

Hướng dẫn phòng và chăm sóc sức khỏe cho người bị say nắng, nóng

Trong mùa nắng nóng, nhiệt độ môi trường tăng cao dễ dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó thường gặp nhất là say nắng, say nóng hoặc đột quỵ do nhiệt. Việc trang bị kiến thức phòng ngừa và kỹ năng xử trí kịp thời không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe bản thân mà còn giảm thiểu nguy cơ tử vong. 1. Các vấn đề sức khoẻ thường gặp trong mùa nắng nóng Vào mùa nắng nóng có thể gặp phải một số vấn đề sức khỏe thường gặp là: Say nắng, say nóng hoặc đột quỵ do nóng. – Nguyên nhân chủ yếu là do phải tiếp xúc quá lâu hoặc làm việc trong môi trường nắng nóng, nhiệt độ cao hoặc cũng có thể do thay đổi nhiệt độ môi trường đột ngột. – Một số đối tượng có nguy cơ cao gồm: + Người già, trẻ nhỏ và phụ nữ có thai. + Những người làm việc, luyện tập với cường độ cao ở ngoài trời nắng lâu hoặc trong môi trường nóng bức: người lao động nông nghiệp, công nhân làm việc ở các lò gạch, lò luyện gang thép, v.v. + Những người mắc các bệnh mạn tính: tăng huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, đái tháo đường, v.v. 2. Biểu hiện Biểu hiện của các vấn đề sức khỏe thường gặp trong mùa nắng nóng phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc với nắng nóng, mức độ tăng thân nhiệt của cơ thể. – Mức độ nhẹ: Mệt mỏi, khát nước, hoa mắt, chóng mặt, tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, hồi hộp đánh trống ngực, chuột rút. – Mức độ nặng: Đau đầu dữ dội, khó thở tăng dần, cảm giác buồn nôn hoặc nôn, yếu hoặc liệt nửa người, co giật, ngất xỉu hoặc hôn mê, trụy tim mạch (tim đập nhanh, huyết áp tụt, …) và có thể tử vong. 3. Các xử trí Khi gặp vấn đề sức khỏe do nắng nóng, tùy theo mức độ biểu hiện mà cần nhanh chóng áp dụng những biện pháp xử trí phù hợp như sau: Mức độ nhẹ: –  Chuyển ngay nạn nhân vào chỗ mát, thoáng gió. –  Nới lỏng quần áo hoặc cởi bỏ bớt quần áo bên ngoài của nạn nhân. Sau đó, lau cơ thể nạn nhân bằng khăn mát hoặc có thể dội nước mát vào cơ thể nạn nhân rồi lau khô. Đặt khăn thấm nước mát hoặc nước đá tại các vị trí như vùng nách, vùng bẹn, hai bên cổ để giúp nhanh chóng giảm nhiệt độ cơ thể. –  Nếu nạn nhân uống được nước, cho uống từng ngụm nhỏ nước mát. Tốt nhất là uống nước có bổ sung muối và khoáng chất như nước Oresol pha đúng liều lượng theo hướng dẫn sử dụng. –  Nếu nạn nhân bị chuột rút, cần xoa bóp nhẹ nhàng vùng cơ bị chuột rút. –  Lưu ý không để cho nhiều người vây quanh nạn nhân. Sau khoảng 10 – 15 phút các biểu hiện sẽ giảm dần. Mức độ nặng: Nếu nạn nhân có các biểu hiện ở mức độ nặng, cần gọi ngay cấp cứu 115 hoặc nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Lưu ý trong quá trình vận chuyển thường xuyên chườm mát cho nạn nhân. 3. Các biện pháp dự phòng – Khuyến cáo chung + Những người đang có vấn đề sức khoẻ, người mắc bệnh nền nên hạn chế đi ra ngoài trời nắng trong những ngày nắng nóng. Khi đi ra ngoài, chuẩn bị thuốc cá nhân nếu có tiền sử bệnh nền như tim mạch, huyết áp, tiểu đường, hen suyễn, dị ứng…; nước uống… + Những người đang ở trong phòng điều hòa nhiệt độ thấp không nên đi ra ngoài trời nắng đột ngột mà cần phải có một khoảng thời gian để cơ thể thích nghi với môi trường bên ngoài bằng cách tăng nhiệt độ điều hòa trong phòng hoặc ngồi nghỉ trong bóng mát trước khi đi ra ngoài trời. + Chuẩn bị đồ dùng, vệ sinh cá nhân (khẩu trang, nước rửa tay khô, giấy ăn, khăn ướt, nước uống, mũ/nón/ô…). Mặc quần áo sáng màu, thoáng mát, thấm mồ hôi. + Tăng cường ăn các loại rau xanh và hoa quả, nên có món canh trong bữa ăn hàng ngày. Đặc biệt cần uống tối thiếu 1,5 – 2 lít nước/ngày. Nên uống thành nhiều lần trong ngày, không nên uống quá nhiều nước trong một lần. + Rèn luyện thân thể để nâng cao sức đề kháng và sức chống chịu của bản thân với điều kiện thời tiết nắng nóng. –  Đối với những người phải làm việc trong thời tiết nắng nóng + Bố trí thời gian làm việc vào những lúc trời mát mẻ như vào sáng sớm hoặc chiều muộn. Hạn chế thời gian làm việc trong môi trường nhiệt độ cao. Nếu bắt buộc phải làm việc thì không nên làm việc quá lâu trong môi trường nóng bức, tránh các hoạt động thể lực quá sức. Nên định kỳ sau khoảng 45 phút đến 1 giờ làm việc thì nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát trong khoảng thời gian từ 15 – 20 phút. + Hạn chế tối đa diện tích tiếp xúc của ánh nắng lên cơ thể đặc biệt là vùng vai gáy. Sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp khi làm việc ngoài trời nắng như quần áo bảo hộ lao động, mũ, nón, kính. Mặc quần áo rộng, thoáng mát và thấm mồ hôi. Có thể sử dụng thêm các loại kem chống nắng. + Không sử dụng các loại đồ uống có cồn. Cần uống nước đều đặn trong suốt thời gian làm việc. Đặc biệt cần uống thêm các loại nước có bổ sung thêm muối và khoáng chất như Oresol đối

Biểu hiện điển hình khi mắc gai gót chân, đừng chủ quan với những cơn đau ở bàn chân

Gai gót chân là bệnh khá phổ biến, đặc biệt ở người trung niên, người lao động nặng hoặc những người phải đứng, đi lại nhiều trong thời gian dài. Dù không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng gai gót chân có thể gây đau đớn kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nhiều người thường chủ quan khi xuất hiện cảm giác đau ở gót chân, cho rằng chỉ là biểu hiện mỏi cơ thông thường. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần, đặc biệt đau tăng khi đi lại hoặc đứng lâu, người bệnh cần nghĩ đến khả năng mắc gai gót chân để đi thăm khám và điều trị kịp thời. Nguyên nhân gây gai gót chân Gai gót chân là tình trạng lắng đọng canxi tại xương gót, tạo thành những mấu xương nhỏ nhô ra ở mặt dưới hoặc phía sau xương gót chân. Đây là hậu quả của quá trình viêm kéo dài tại vùng cân gan chân hoặc điểm bám gân gót, khiến cơ thể phản ứng bằng cách tăng lắng đọng canxi để sửa chữa tổn thương. Theo thời gian, phần canxi tích tụ sẽ hình thành nên các “gai xương” gây đau và khó chịu khi vận động. Bệnh thường xuất hiện ở người lớn tuổi nhưng hiện nay đang có xu hướng trẻ hóa do thói quen sinh hoạt, lao động và vận động không hợp lý. Nguyên nhân chính dẫn đến gai gót chân là tình trạng áp lực kéo dài tác động lên gan bàn chân và xương gót. Khi bàn chân phải chịu tải trọng lớn liên tục, các tổ chức phần mềm quanh gót chân bị tổn thương vi thể nhiều lần, từ đó kích thích hình thành gai xương. Tuổi tác và quá trình thoái hóa Người từ độ tuổi trung niên trở lên có nguy cơ mắc gai gót chân cao hơn do hệ xương khớp bắt đầu thoái hóa. Khi tuổi càng cao, lớp sụn và mô mềm quanh khớp giảm tính đàn hồi, khả năng chịu lực kém hơn nên dễ xuất hiện tổn thương và lắng đọng canxi tại gót chân. Đây cũng là lý do nhiều người lớn tuổi thường xuất hiện các cơn đau buốt ở gan bàn chân vào buổi sáng hoặc sau khi đi lại nhiều. Tính chất công việc Những người phải lao động nặng, thường xuyên mang vác vật nặng hoặc đứng lâu trong thời gian dài có nguy cơ cao mắc bệnh. Áp lực liên tục dồn xuống bàn chân khiến vùng gót chân bị tổn thương kéo dài. Ngoài ra, những người thường xuyên đi giày cao gót, giày cứng hoặc giày thiếu lớp đệm hỗ trợ cũng dễ gặp tình trạng này. Các vận động viên, đặc biệt là người chạy bộ, nhảy cao hoặc luyện tập cường độ mạnh, cũng là nhóm đối tượng dễ mắc gai gót chân. Thừa cân, béo phì Trọng lượng cơ thể tăng cao làm áp lực đè nén lên gan bàn chân lớn hơn bình thường. Theo thời gian, vùng gót chân phải chịu sức ép liên tục sẽ dễ bị viêm và hình thành gai xương. Người béo phì không chỉ có nguy cơ mắc gai gót chân mà còn dễ gặp nhiều bệnh lý xương khớp khác như thoái hóa khớp gối, đau cột sống thắt lưng hay viêm cân gan chân. Căng gan bàn chân đột ngột Việc leo cầu thang nhiều, chạy nhảy quá sức hoặc thường xuyên nhón chân có thể khiến cân gan chân bị kéo căng quá mức. Tình trạng này kéo dài gây viêm tại điểm bám của cân gan chân vào xương gót, từ đó dẫn tới hình thành gai xương. Dị tật hoặc khiếm khuyết bàn chân Một số người có cấu trúc bàn chân bất thường bẩm sinh như bàn chân bẹt, bàn chân vòm cao hoặc dáng đi lệch trục cũng dễ làm phân bố áp lực không đều lên bàn chân. Điều này khiến vùng gót chân bị tổn thương nhiều hơn và làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Biểu hiện điển hình của gai gót chân Triệu chứng gai gót chân thường tiến triển từ từ, dễ khiến người bệnh nhầm lẫn với đau nhức thông thường. Tuy nhiên, khi bệnh nặng hơn, các cơn đau sẽ xuất hiện thường xuyên và ảnh hưởng rõ rệt đến sinh hoạt hàng ngày. Đau nhức vùng gan chân hoặc gót chân Đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh. Người bệnh thường cảm thấy đau nhói hoặc đau âm ỉ tại vùng dưới gót chân, đặc biệt khi vừa ngủ dậy hoặc sau thời gian nghỉ ngơi dài. Nhiều người mô tả cảm giác đau như “dẫm phải đinh” khi bước những bước đầu tiên vào buổi sáng. Sau khi vận động nhẹ, cơn đau có thể giảm bớt nhưng sẽ tăng trở lại nếu đi lại nhiều. Đau tăng khi vận động Các hoạt động như đi bộ đường dài, đứng lâu, leo cầu thang hoặc mang vác nặng có thể khiến cơn đau tăng rõ rệt. Người bệnh thường cảm thấy khó chịu khi di chuyển trên nền cứng. Trong nhiều trường hợp, cơn đau kéo dài khiến người bệnh phải thay đổi dáng đi để giảm áp lực lên gót chân, từ đó ảnh hưởng đến khớp gối, hông và cột sống. Đau buốt khi ấn vào gót chân Khi dùng tay ấn vào vùng gót chân, người bệnh có thể cảm thấy đau buốt hoặc nhói mạnh. Cơn đau rõ hơn khi đứng bằng gót chân hoặc đi chân trần trên mặt phẳng cứng. Một số trường hợp còn có biểu hiện sưng nhẹ quanh gót chân, đặc biệt sau khi vận động nhiều. Gai gót chân có nguy hiểm không? Gai gót chân không phải là bệnh lý nguy

Hantavirus – bệnh dễ nhầm với cúm nhưng chuyển nặng nhanh

Người mắc Hantavirus có thể chỉ sốt nhẹ, đau cơ như cúm nhưng sau đó nhanh chóng rơi vào suy hô hấp cấp, phù phổi, tụt huyết áp và sốc tim. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mới đây ghi nhận đến nay có 8 ca bệnh liên quan đến Hantavirus trên tàu du lịch MV Hondius được báo cáo, trong đó 3 trường hợp tử vong. Kết quả xét nghiệm xác nhận 5 ca nhiễm Hantavirus. Chủng virus liên quan được xác định là virus Andes, loại duy nhất được biết đến là có khả năng lây truyền từ người sang người, với tỷ lệ tử vong có thể lên tới 50%. Điều khiến giới chuyên môn lo ngại là khả năng lây truyền từ người sang người của chủng Andes virus – đặc tính hiếm gặp nhưng từng được ghi nhận tại Nam Mỹ. ThS.BS Nguyễn Quốc Thái, Bệnh viện Bạch Mai, cho hay Hantavirus là nhóm virus RNA thuộc họ Hantaviridae, tồn tại tự nhiên chủ yếu ở các loài gặm nhấm như chuột cống, chuột đồng, chuột nhắt. Virus có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể vật chủ mà không gây bệnh cho chúng nhưng lại đặc biệt nguy hiểm khi lây sang người. Hantavirus được chia thành hai nhóm chính. Nhóm “Thế giới cũ” lưu hành chủ yếu tại châu Á và châu Âu, thường gây sốt xuất huyết kèm hội chứng thận. Trong khi đó, nhóm “Thế giới mới” tại châu Mỹ gây hội chứng tim phổi do Hantavirus – thể bệnh có tỷ lệ tử vong lên tới 40-50%. “Điểm nguy hiểm nhất của bệnh là tốc độ diễn tiến rất nhanh. Người bệnh có thể chỉ sốt nhẹ, đau cơ như cúm nhưng sau đó nhanh chóng rơi vào suy hô hấp cấp, phù phổi, tụt huyết áp và sốc tim”, bác sĩ Thái nói. Các nhân viên y tế trong trang phục bảo hộ chuyển bệnh nhân từ tàu du lịch MV Hondius sang xe cứu thương tại cảng Praia, Cape Verde, hôm 6/5. Ảnh:AP Khác với nhiều bệnh truyền nhiễm khác lây qua muỗi hoặc côn trùng, Hantavirus chủ yếu lây sang người khi hít phải bụi khí dung chứa nước tiểu, phân hoặc nước bọt của chuột nhiễm bệnh. Nguy cơ thường xuất hiện khi người dân dọn kho cũ, gác xép, chuồng trại, kho thóc hoặc các khu vực có nhiều phân chuột nhưng quét khô hoặc dùng máy hút bụi khiến virus phát tán vào không khí. Virus cũng có thể lây qua vết cắn của chuột hoặc khi vết thương hở tiếp xúc trực tiếp với chất thải của động vật mang bệnh. TS.BS Đoàn Thu Trà, Viện Y học Nhiệt đới Bạch Mai, cho hay hiện chưa có thuốc kháng virus đặc hiệu cũng như vaccine phòng bệnh Hantavirus. Việc điều trị hiện chủ yếu dựa vào hồi sức tích cực và chăm sóc hỗ trợ. Trong các trường hợp nặng, người bệnh có thể phải thở máy, lọc máu hoặc can thiệp ECMO để duy trì sự sống. “Không có thuốc điều trị tận gốc nên phát hiện muộn sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong”, TS Trà nói. Theo các chuyên gia, đến nay Việt Nam chưa ghi nhận ca bệnh mới liên quan đợt cảnh báo hiện tại. Tuy nhiên, nguy cơ xuất hiện ca bệnh là hoàn toàn có thể xảy ra do quần thể chuột và các loài gặm nhấm tại Việt Nam rất phổ biến, sinh sống gần khu dân cư. Một số nghiên cứu dịch tễ học cũng đã phát hiện tỷ lệ nhỏ người dân có kháng thể chống Hantavirus, cho thấy từng có phơi nhiễm với mầm bệnh trong tự nhiên. Bộ Y tế và các chuyên gia khuyến cáo người dân không nên chủ quan, cần chủ động kiểm soát chuột, giữ vệ sinh môi trường, bịt kín khe hở trong nhà và đặc biệt phải xịt ẩm, đeo găng tay, khẩu trang khi dọn dẹp các khu vực nghi có phân chuột thay vì quét khô. Hệ thống y tế Việt Nam hiện có đủ năng lực xét nghiệm và chẩn đoán Hantavirus bằng các kỹ thuật như RT-PCR và xét nghiệm huyết thanh học tại các viện chuyên ngành và nhiều bệnh viện tuyến đầu. Các bác sĩ cũng lưu ý, nếu xuất hiện sốt cao, đau cơ, khó thở sau khi làm việc ở kho bãi, đồng ruộng hoặc môi trường có nhiều chuột, người dân cần đến cơ sở y tế sớm để được thăm khám, tránh chủ quan vì bệnh có thể diễn tiến rất nhanh. https://vnexpress.net/hantavirus-benh-de-nham-voi-cum-nhung-chuyen-nang-nhanh-5072087.html

Đau khớp gối khi leo cầu thang có đáng lo?

Nhiều người thường cho rằng đây chỉ là biểu hiện của mệt mỏi hoặc quá tải tạm thời. Tuy nhiên, đây có thể là dấu hiệu sớm của nhiều bệnh lý cơ xương khớp liên quan đến khớp gối, nhất là khi tình trạng kéo dài hoặc tái phát nhiều lần. Việc nhận biết sớm nguyên nhân gây đau khớp gối đóng vai trò quan trọng trong điều trị, giúp ngăn ngừa tiến triển nặng và bảo tồn chức năng vận động lâu dài. Vì sao leo cầu thang dễ gây đau khớp gối? Khớp gối là một trong những khớp chịu lực lớn nhất của cơ thể. Khi leo cầu thang, áp lực lên khớp gối có thể tăng gấp 3-5 lần so với khi đi bộ trên mặt phẳng. Động tác gập – duỗi liên tục kết hợp với tải trọng cơ thể khiến sụn khớp, dây chằng và các cấu trúc quanh khớp phải hoạt động với cường độ cao. Nếu khớp gối đang có tổn thương tiềm ẩn, việc leo cầu thang sẽ làm các triệu chứng trở nên rõ rệt hơn, đặc biệt là đau, cứng khớp hoặc cảm giác lạo xạo khi vận động. Những bệnh lý thường gặp gây đau khớp gối Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau khớp gối khi leo cầu thang. Dưới đây là những bệnh lý phổ biến cần lưu ý: Thoái hóa khớp gối Đây là nguyên nhân hàng đầu gây đau khớp gối ở người trung niên và cao tuổi. Khi sụn khớp bị bào mòn theo thời gian, các đầu xương cọ xát trực tiếp vào nhau gây đau, đặc biệt khi vận động chịu lực như leo cầu thang. Người bệnh thường có biểu hiện đau âm ỉ, cứng khớp buổi sáng và nghe tiếng “lục cục” khi cử động. Viêm khớp gối Tình trạng viêm tại khớp gối có thể do nhiều nguyên nhân như viêm khớp dạng thấp, nhiễm khuẩn hoặc bệnh tự miễn. Người bệnh thường bị sưng, nóng, đau và hạn chế vận động. Cơn đau có thể tăng lên khi leo cầu thang hoặc đứng lâu. Rách sụn chêm Sụn chêm đóng vai trò như “tấm đệm” giúp giảm xóc cho khớp gối. Khi bị rách do chấn thương hoặc thoái hóa, người bệnh có thể cảm thấy đau khi xoay gối, leo cầu thang hoặc ngồi xổm. Ngoài ra, còn có thể xuất hiện cảm giác kẹt khớp hoặc “khóa” khớp. Tổn thương dây chằng khớp gối Dây chằng giúp ổn định khớp gối. Khi bị giãn hoặc đứt (thường gặp trong chấn thương thể thao), khớp gối trở nên lỏng lẻo, dễ đau khi vận động, đặc biệt là khi lên xuống cầu thang hoặc đổi hướng đột ngột. Hội chứng đau xương bánh chè – đùi Đây là tình trạng khá phổ biến ở người trẻ, đặc biệt là người thường xuyên vận động hoặc tập luyện sai kỹ thuật. Người bệnh cảm thấy đau ở phía trước gối, nhất là khi leo cầu thang, ngồi lâu hoặc đứng lên đột ngột. Dấu hiệu cảnh báo không nên bỏ qua Ngoài cảm giác đau khi leo cầu thang, người bệnh cần chú ý đến một số biểu hiện đi kèm có thể gợi ý bệnh lý nghiêm trọng hơn: đau kéo dài nhiều ngày không thuyên giảm; sưng, nóng hoặc đỏ vùng khớp gối; cứng khớp vào buổi sáng hoặc sau khi nghỉ ngơi; nghe tiếng lạo xạo khi co duỗi gối; Khớp gối yếu, dễ bị khuỵu khi đi lại… Nếu xuất hiện các dấu hiệu trên, người bệnh nên đi khám sớm để được chẩn đoán chính xác. Không phải mọi trường hợp đau khớp gối đều cần can thiệp y tế ngay lập tức. Tuy nhiên, bạn nên đến cơ sở y tế khi: cơn đau kéo dài trên 1-2 tuần; đau tăng dần hoặc ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày; có tiền sử chấn thương khớp gối; khớp gối bị biến dạng hoặc mất vững. Bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chẩn đoán như X-quang, siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) để xác định nguyên nhân. Điều trị và kiểm soát đau khớp gối Tùy theo nguyên nhân và mức độ bệnh, phương pháp điều trị sẽ khác nhau: Điều trị bảo tồn Nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh; sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm theo chỉ định; tập vật lý trị liệu để tăng cường sức mạnh cơ đùi. Can thiệp chuyên sâu Tiêm chất nhờn khớp hoặc các liệu pháp sinh học; nội soi khớp để xử lý tổn thương sụn hoặc dây chằng; phẫu thuật thay khớp gối trong trường hợp nặng. Tóm lại: Đau khớp gối khi leo cầu thang không đơn thuần là biểu hiện mệt mỏi thoáng qua, mà có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của nhiều bệnh lý cơ xương khớp. Việc chủ quan hoặc trì hoãn thăm khám có thể khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn, dẫn đến đau mạn tính và hạn chế vận động. Để bảo vệ khớp gối và hạn chế nguy cơ đau khi leo cầu thang, mỗi người nên: Duy trì cân nặng hợp lý để giảm tải cho khớp; tập luyện thể dục đều đặn, ưu tiên các môn ít gây áp lực như bơi lội, đạp xe; khởi động kỹ trước khi vận động; tránh ngồi xổm hoặc leo cầu thang quá nhiều; bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt là canxi và vitamin D.

Hạ đường huyết nguy hiểm ra sao với người cao tuổi?

Hạ đường huyết là tình trạng thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt ở những người mắc đái tháo đường. Do biểu hiện không điển hình và dễ bị bỏ qua, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như tổn thương não, té ngã, rối loạn tim mạch, thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Hạ đường huyết là một rối loạn chuyển hóa thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi và người mắc đái tháo đường. Tình trạng này xảy ra khi mức đường huyết giảm xuống dưới 70 mg/dL (≈ 3,9 mmol/L), khiến cơ thể – đặc biệt là não bộ – không được cung cấp đủ năng lượng để hoạt động bình thường. Ở người trẻ, hạ đường huyết thường dễ nhận biết và xử trí nhanh chóng. Ngược lại, ở người cao tuổi, các biểu hiện thường âm thầm, không rõ ràng, làm tăng nguy cơ phát hiện muộn và xảy ra biến chứng. Lý do người cao tuổi dễ bị hạ đường huyết? Người cao tuổi có nguy cơ cao do nhiều yếu tố phối hợp: Suy giảm chức năng gan, thận: Làm giảm khả năng dự trữ và điều hòa glucose, cũng như ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc. Ăn uống thất thường: Biếng ăn, quên bữa khiến cơ thể thiếu hụt năng lượng. Tác dụng của thuốc: Insulin và nhóm sulfonylurea có thể gây tụt đường huyết nếu dùng không phù hợp. Bệnh nội tiết đi kèm: Như suy giáp, suy tuyến thượng thận (Addison). Phản xạ thần kinh kém nhạy: Làm các dấu hiệu cảnh báo sớm trở nên mờ nhạt. Hạ đường huyết nguy hiểm như thế nào? Không chỉ gây khó chịu thoáng qua, hạ đường huyết ở người cao tuổi có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng: Tổn thương não, tăng nguy cơ sa sút trí tuệ Não bộ phụ thuộc chủ yếu vào glucose để hoạt động. Khi đường huyết giảm sâu và kéo dài, tế bào não có thể bị tổn thương, gây suy giảm trí nhớ, giảm khả năng nhận thức, thậm chí thúc đẩy sa sút trí tuệ. Nguy cơ té ngã và gãy xương Hạ đường huyết gây chóng mặt, mất thăng bằng, dễ dẫn đến té ngã. Với người cao tuổi, đặc biệt người bị loãng xương, hậu quả có thể là gãy xương, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống. Biến chứng tim mạch, nguy cơ đột tử Khi đường huyết giảm, cơ thể phản ứng bằng cách tăng nhịp tim và tiết hormone stress. Điều này có thể gây rối loạn nhịp tim, tụt huyết áp và trong trường hợp nặng có thể dẫn đến ngừng tim đột ngột. Dễ bị chẩn đoán nhầm Triệu chứng hạ đường huyết ở người cao tuổi đôi khi giống với các bệnh lý thần kinh như đột quỵ nhẹ hoặc sa sút trí tuệ, khiến việc cấp cứu bị chậm trễ, làm tăng nguy cơ biến chứng. Dấu hiệu nhận biết hạ đường huyết ở người cao tuổi Việc nhận biết sớm các dấu hiệu là yếu tố quan trọng giúp xử trí kịp thời. Tuy nhiên, triệu chứng ở người cao tuổi thường không điển hình. Triệu chứng ban đầu: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt Cảm giác đói cồn cào Vã mồ hôi Run tay, tim đập nhanh Cáu gắt, lo lắng không rõ nguyên nhân Triệu chứng nặng cần cấp cứu: Lú lẫn, mất định hướng Nói khó, nói lắp Giảm khả năng tập trung, hay quên đột ngột Yếu cơ, đi lại khó khăn Té ngã Co giật hoặc hôn mê Đáng lưu ý, một số người cao tuổi có thể không có dấu hiệu cảnh báo rõ ràng mà đột ngột ngất xỉu. Đây là tình huống nguy hiểm, cần được xử trí ngay. Cách phòng ngừa hạ đường huyết ở người cao tuổi Để giảm nguy cơ hạ đường huyết, người cao tuổi và gia đình cần thực hiện đồng bộ các biện pháp sau: Duy trì chế độ ăn uống hợp lý Ăn đúng bữa, không bỏ bữa Bổ sung đầy đủ tinh bột, đạm và chất xơ Chia nhỏ bữa ăn nếu cần để duy trì đường huyết ổn định Theo dõi đường huyết định kỳ Đối với người mắc đái tháo đường, việc kiểm tra đường huyết thường xuyên giúp phát hiện sớm bất thường và điều chỉnh điều trị kịp thời. Sử dụng thuốc đúng hướng dẫn Không tự ý thay đổi liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết Tuân thủ chỉ định của bác sĩ Thông báo ngay khi có dấu hiệu bất thường Người cao tuổi nên mang theo kẹo, bánh quy hoặc nước ngọt để sử dụng khi xuất hiện dấu hiệu hạ đường huyết. Hạn chế rượu bia Rượu có thể gây hạ đường huyết kéo dài, đặc biệt khi uống lúc đói, vì vậy cần hạn chế hoặc tránh sử dụng. Tập luyện thể dục hợp lý Vận động giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, nhưng cần tránh tập luyện quá sức hoặc khi bụng đói để không làm giảm đường huyết đột ngột. Sự hỗ trợ từ gia đình Người cao tuổi có thể không tự nhận biết hoặc xử trí khi bị hạ đường huyết, do đó người thân cần quan sát, nhắc nhở và hỗ trợ kịp thời. Tóm lại, hạ đường huyết ở người cao tuổi là tình trạng không thể xem nhẹ. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, bệnh có thể dẫn đến tổn thương não, té ngã, biến chứng tim mạch, thậm chí tử vong. Việc nâng cao nhận thức, theo dõi sức khỏe định kỳ, duy trì chế độ ăn uống hợp lý và tuân thủ điều trị là những yếu tố then chốt giúp phòng ngừa hiệu quả.

6 lợi ích khi đi bộ 10 phút mỗi ngày

Trong bối cảnh nhiều người duy trì lối sống ít vận động, việc bắt đầu một chương trình tập luyện dài có thể là rào cản lớn. Tuy nhiên, bằng chứng khoa học cho thấy chỉ cần 10 phút đi bộ mỗi ngày cũng tạo ra những thay đổi tích cực đối với cơ thể. Dù thời lượng ngắn, hoạt động này tác động nhanh đến tuần hoàn, não bộ và chuyển hóa, đồng thời là nền tảng để xây dựng thói quen vận động bền vững. 1. Đi bộ 10 phút mỗi ngày có lợi gì? 1.1 Thay đổi chuyển hóa xuất hiện chỉ sau vài phút đi bộ Các nghiên cứu tổng hợp trên tạp chí Sports Medicine cho thấy, chỉ cần đi bộ 2–5 phút sau mỗi 20–30 phút ngồi lâu đã giúp cải thiện kiểm soát đường huyết. Cơ chế chính là sự co cơ giúp tăng hấp thu glucose độc lập với insulin, từ đó cải thiện độ nhạy insulin. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong phòng ngừa và kiểm soát đái tháo đường. Thay vì chỉ tập trung vào một buổi tập dài, việc chia nhỏ thời gian vận động trong ngày có thể mang lại hiệu quả chuyển hóa tương đương hoặc tốt hơn. 1.2 Đi bộ 10 phút giúp “kích hoạt” não bộ Các nghiên cứu sử dụng chụp cộng hưởng từ chức năng (fMRI) ghi nhận rằng chỉ sau 10 phút đi bộ ở mức vừa phải, hoạt động của vỏ não trước trán tăng lên rõ rệt. Đây là vùng liên quan đến tư duy, lập kế hoạch và kiểm soát hành vi. Bên cạnh đó, đi bộ còn giúp tăng lưu lượng máu lên não, cải thiện khả năng tập trung và xử lý thông tin. Một số nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả tích cực với trí nhớ và khả năng sáng tạo có thể kéo dài nhiều giờ sau khi vận động. Không chỉ tác động đến nhận thức, đi bộ còn giúp điều hòa cảm xúc, giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng thông qua tăng sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh có lợi. 1.3 Tác động nhanh đến tim mạch và tuần hoàn Ngay khi bắt đầu đi bộ, nhịp tim tăng lên, giúp cải thiện cung lượng tim và tuần hoàn máu. Sự co bóp của cơ chi dưới hỗ trợ đưa máu trở về tim, hạn chế tình trạng ứ trệ tuần hoàn khi ngồi lâu. Tuần hoàn tốt giúp cung cấp oxy và dưỡng chất cho mô, đồng thời loại bỏ các sản phẩm chuyển hóa. Về lâu dài, đi bộ thường xuyên giúp cải thiện chức năng nội mô mạch máu và hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Một số nghiên cứu cho thấy mỗi 1.000 bước đi bộ mỗi ngày có thể góp phần giảm nhẹ huyết áp tâm thu, qua đó giảm nguy cơ bệnh tim mạch. 1.4 Tăng năng lượng và giảm mệt mỏi Chỉ cần một khoảng vận động ngắn cũng có thể giúp cơ thể “khởi động lại”. Khi đi bộ, tuần hoàn máu được cải thiện, giúp cung cấp oxy hiệu quả hơn đến các cơ quan, từ đó làm tăng mức năng lượng. Các chuyên gia gọi đây là “microbreak” – những khoảng nghỉ ngắn tích cực. Việc đứng dậy và đi bộ trong ngày làm việc giúp giảm mệt mỏi, hạn chế tình trạng kiệt sức và cải thiện hiệu suất làm việc. 1.5 Cải thiện tâm trạng và sức khỏe tinh thần Đi bộ là một trong những hình thức vận động đơn giản nhưng có tác động rõ rệt đến tâm trạng. Nhiều nghiên cứu cho thấy chỉ 10 phút đi bộ cũng có thể giúp giảm cảm giác căng thẳng, lo âu. Cơ chế liên quan đến tăng sản xuất endorphin và BDNF – các chất có vai trò trong điều hòa cảm xúc và bảo vệ tế bào thần kinh. Khi duy trì thường xuyên, đi bộ có thể hỗ trợ giảm triệu chứng trầm cảm mức độ nhẹ đến trung bình. 1.6 Tác động ở cấp độ tế bào Không chỉ dừng ở mức hệ cơ quan, đi bộ còn tạo ra thay đổi ở cấp độ tế bào. Hoạt động này kích thích quá trình sinh tổng hợp ty thể – “nhà máy năng lượng” của tế bào – thông qua con đường PGC-1α. Các nghiên cứu cho thấy mật độ ty thể có thể tăng 20–40% sau vài tuần duy trì thói quen vận động. Đồng thời, đi bộ còn giúp điều hòa các phản ứng viêm, giảm các chất gây viêm và tăng các yếu tố chống viêm. Những thay đổi này góp phần giảm nguy cơ các bệnh mạn tính như tim mạch, đái tháo đường và một số bệnh thoái hóa. 2. Đi bộ 10 phút chưa đủ khuyến nghị nhưng vẫn có giá trị Theo khuyến nghị của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), người trưởng thành nên đạt ít nhất 150 phút hoạt động thể chất mức độ trung bình mỗi tuần. Như vậy, 10 phút đi bộ mỗi ngày chưa đủ để đạt mức khuyến nghị nhưng là bước khởi đầu thực tế, giúp hình thành thói quen và giảm dần nguy cơ bệnh tật. Khi đã quen dần, có thể nâng lên 2-3 lần mỗi ngày hoặc kết hợp với các hoạt động khác, bạn hoàn toàn có thể đạt mục tiêu khuyến nghị. Khi duy trì thói quen đi bộ, cơ thể sẽ thích nghi dần. Người tập có thể nhận thấy sức bền cải thiện, ít mệt khi vận động và tăng khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Các nghiên cứu dài hạn cho thấy đi bộ thường xuyên giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường và một số loại ung thư. Đồng thời, hoạt động này còn hỗ trợ cải thiện chất lượng giấc ngủ

Người dân không hoang mang, chủ quan với biến thể COVID-19 mới BA.3.2

Theo các chuyên gia y tế, biến thể COVID-19 mới BA.3.2, còn được gọi là “Ve sầu” (Cicada) là một nhánh phụ của biến thể Omicron đang được theo dõi về khả năng lây lan. Trước thông tin này, người dân cần bình tĩnh, không hoang mang nhưng cũng không chủ quan, tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng bệnh theo khuyến cáo của Bộ Y tế để bảo vệ sức khỏe. BA.3.2 là một biến thể phụ của dòng Omicron thuộc vi rút SARS-CoV-2, tác nhân gây bệnh COVID-19. Theo các báo cáo khoa học quốc tế, biến thể này được phát hiện lần đầu tại Nam Phi vào tháng 11/2024 và sau đó ghi nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ cho biết BA.3.2 đã xuất hiện tại hơn 20 quốc gia và đang được theo dõi thông qua hệ thống giám sát dịch tễ. Tại Hoa Kỳ, biến thể này được phát hiện từ năm 2025 và đã ghi nhận tại ít nhất 25 bang. Dấu vết của vi rút cũng được phát hiện trong các mẫu giám sát môi trường như nước thải và mẫu từ phương tiện vận chuyển quốc tế. Tuy nhiên, cơ quan y tế nước này cho biết BA.3.2 hiện chưa phải là biến thể chiếm ưu thế, số ca mắc liên quan vẫn ở mức thấp so với tổng số ca nhiễm COVID-19. Các nghiên cứu ban đầu cho thấy BA.3.2 mang nhiều đột biến trên protein gai (spike protein), cấu trúc giúp vi rút bám và xâm nhập vào tế bào người. Một số chuyên gia nhận định các đột biến này có thể ảnh hưởng đến khả năng lây lan hoặc làm giảm phần nào hiệu quả miễn dịch. Dù vậy, vắc xin phòng COVID-19 hiện nay vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ bệnh nặng, nhập viện và tử vong. Đáng chú ý, đến thời điểm hiện tại, chưa có bằng chứng cho thấy biến thể BA.3.2 gây bệnh nặng hơn so với các biến thể trước đây. Các cơ quan y tế trên thế giới vẫn đang tiếp tục theo dõi, đánh giá để có những khuyến cáo phù hợp. Mặc dù vậy, vi rút SARS-CoV-2 vẫn đang lưu hành và có khả năng xuất hiện thêm các biến thể mới. Do đó, việc duy trì các biện pháp phòng, chống dịch trong cộng đồng là cần thiết, đặc biệt tại những nơi đông người, môi trường kín như trường học, cơ sở y tế. Các chuyên gia y tế nhận định, sự xuất hiện của các biến thể mới là quy luật tiến hóa tự nhiên của vi rút. Vì vậy, việc duy trì hệ thống giám sát dịch tễ và nâng cao ý thức phòng bệnh trong cộng đồng tiếp tục giữ vai trò quan trọng, cần thiết. Để chủ động phòng, chống dịch bệnh, ngành Y tế Hà Nội khuyến cáo người dân không nên hoang mang trước thông tin về biến thể mới BA.3.2, nhưng cũng tuyệt đối không chủ quan. Cần tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng bệnh như đeo khẩu trang khi đến cơ sở y tế, nơi đông người hoặc không gian kín; đặc biệt, những người có biểu hiện ho, sốt, viêm đường hô hấp cần chủ động đeo khẩu trang để hạn chế lây nhiễm cho người xung quanh. Bên cạnh đó, việc khử khuẩn cần được thực hiện thường xuyên thông qua rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn nhanh, vệ sinh các bề mặt tiếp xúc như tay nắm cửa, bàn làm việc, điện thoại và các thiết bị cá nhân. Người dân cần chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe, hạn chế tiếp xúc với người khác khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh. Trường hợp mắc bệnh nhẹ, cần nghỉ ngơi, bổ sung đủ nước và điều trị triệu chứng theo hướng dẫn của cán bộ y tế. Khi xuất hiện các dấu hiệu nặng như sốt cao, khó thở, đau ngực…, cần liên hệ cơ sở y tế để thăm khám, điều trị kịp thời. https://soyte.hanoi.gov.vn/y-te-du-phong-65152/nguoi-dan-khong-hoang-mang-chu-quan-voi-bien-the-covid-19-moi-ba32-2849260329101144665.htm

Đặt Lịch Khám

    Đặt Lịch Khám